Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Dậu 1969, giờ Dần ngày 15 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 15 tháng 11 năm Kỷ Dậu — dương lịch 23/12/1969 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiHữu BậtThiên Hỷ
Thai66
Đinh Sửu36
Điền Trạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Địa KiếpHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Dưỡng56
Bính Dần46
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcTả PhùThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh · Tuần58
Đinh Mão56
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Thiên HưThiên Thương
Mộc Dục · Tuần40
Mậu Thìn66
Thiên Di
Thái Âm (H)
Phong CáoTam ThaiThiên La
Quan Đới44
Kỷ Tỵ76
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaHoả TinhĐịa GiảiThiên QuýPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan25
Canh Ngọ86
Tài Bạch
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàVăn Khúc KỵThiên GiảiÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng68
Tân Mùi96
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThiên HìnhQuả TúThiên Tài
Suy40
Nhâm Thân106
Phu Thê
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụLinh Tinh
Bệnh · Triệt66
Quý Dậu116
Huynh Đệ
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanĐịa KhôngÂn QuangThiên Khốc
Tử · Triệt38
Giáp Tuất6
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên NguyệtBát ToạThiên KhôngĐịa Võng
Mộ39
Ất Hợi16
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Đường PhùThiên DiêuThiên YThiên MãCô ThầnThiên Thọ
Tuyệt24
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/12/1969 · giờ Dần
Âm lịch15/11 · Kỷ Dậu
Tháng · ngày · giờBính Tý · Nhâm Thân · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 59 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

39/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Thiên Không, Địa Võng

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Dần)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Canh Ngọ)

68/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Giải, Âm Sát, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Mão, Dậu (miếu, Cự Cơ đồng cung), tiền đến từ mưu tính, kế hoạch, nghề cố vấn, phân tích. Tuổi Tân mà Cự Môn ở Dậu thì vừa có Cự Môn Hoá Lộc vừa có Lộc Tồn đồng cung — thế song Lộc các thầy rất trọng; nên hiểu là nguồn thu đều, có tích luỹ, không phải là tiền tự đến.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Tý)

66/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Hữu Bật, Thiên Hỷ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Hợi)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Thọ

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 15 tháng 11 năm Kỷ Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dần đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 15 tháng 11 năm Kỷ Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/12/1969 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Bính Tý, năm Kỷ Dậu. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Kỷ Dậu 1969 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Dậu có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.