Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Dậu 1969, giờ Dậu ngày 3 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 3 tháng 5 năm Kỷ Dậu — dương lịch 17/6/1969 — có Mệnh an tại Quý Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm); Thân cư Thiên Di (Mão). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý34
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiHoả TinhThiên GiảiThiên QuýThiên HỷThiên Thọ
Tử63
Đinh Sửu44
Quan Lộc
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Văn XươngVăn Khúc KỵLinh TinhThiên HìnhHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ57
Bính Dần54
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KhôngÂn QuangKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu QuânThiên Thương
Tuyệt · Tuần50
Đinh Mão64
Thiên Di · Thân
Thiên Phủ (B)
Thai PhụThiên Hư
Thai · Tuần44
Mậu Thìn74
Tật Ách
Thái Âm (H)
Bát ToạThiên SứThiên La
Dưỡng37
Kỷ Tỵ84
Tài Bạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaThiên DiêuThiên YThiên VuPhá Toái
Tràng Sinh28
Canh Ngọ94
Tử Tức
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàHữu BậtÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Tài
Mộc Dục66
Tân Mùi104
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThiên NguyệtQuả Tú
Quan Đới46
Nhâm Thân114
Huynh Đệ
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KiếpTả Phù
Lâm Quan · Triệt61
Quý Dậu4
Mệnh
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanThiên Khốc
Đế Vượng · Triệt43
Giáp Tuất14
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Tam ThaiThiên KhôngĐịa Võng
Suy37
Ất Hợi24
Phúc Đức
Vô chính diệu
Đường PhùPhong CáoĐịa GiảiThiên MãCô Thần
Bệnh27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/6/1969 · giờ Dậu
Âm lịch3/5 · Kỷ Dậu
Tháng · ngày · giờCanh Ngọ · Quý Hợi · Tân Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 59 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Dậu)

43/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Thiên Quan, Thiên Khốc

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Đinh Mão)

44/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thai Phụ, Thiên Hư

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Canh Ngọ)

66/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Tài

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Miếu ở Mão, Dậu, tức Cự Cơ đồng cung: con nhanh trí, học tốt các môn cần lập luận như toán, văn nghị luận, tranh biện; hay tự tháo đồ chơi ra xem bên trong có gì. Cha mẹ chỉ cần cho con chỗ để hỏi và sách để tra.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Tý)

63/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên Hỷ, Thiên Thọ

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Bộ máy xếp: Điền Trạch ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân thì vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ở lâu một chỗ, nhà ấm, hàng xóm tốt. - Thân — Cơ Âm: nhà yên, hợp người làm việc tại nhà, nghỉ ngơi tốt. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nhà có tính toán kỹ khi mua, nhưng sửa nhà thì nên có hợp đồng rõ với thợ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nhà yên tĩnh, hợp người làm việc đêm, viết lách, nghiên cứu. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nhà gần chỗ đông người, tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nhà được người lớn tuổi để lại hoặc giúp mua.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Ất Hợi)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Mã, Cô Thần

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 3 tháng 5 năm Kỷ Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 3 tháng 5 năm Kỷ Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/6/1969 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Dậu. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Kỷ Dậu 1969 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Dậu có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.