Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Dậu ngày 13 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 13 tháng 7 năm Tân Hợi — dương lịch 2/9/1971 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý13
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Ân QuangĐào HoaThiên Không
Mộc Dục59
Tân Sửu23
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaLinh TinhĐịa Giải
Quan Đới56
Canh Dần33
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KhôngThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên QuýCô ThầnĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần51
Tân Mão43
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàThai PhụThiên HìnhLong Trì
Đế Vượng · Tuần52
Nhâm Thìn53
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Hữu BậtBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcThiên ThọThiên ThươngThiên La
Suy · Triệt52
Quý Tỵ63
Thiên Di · Thân
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcThiên MãThiên Hư
Bệnh · Triệt60
Giáp Ngọ73
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên TrùHoả TinhThiên Sứ
Tử57
Ất Mùi83
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Thiên DiêuThiên YHoa CáiThiên Khốc
Mộ52
Bính Thân93
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaĐịa KiếpKiếp SátThiên Đức
Tuyệt59
Đinh Dậu103
Phu Thê
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanPhá Toái
Thai65
Mậu Tuất113
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Kình DươngTả PhùTam ThaiThiên HỷQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Dưỡng62
Kỷ Hợi3
Mệnh
Cự Môn (Đ) Lộc
Phong CáoThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh64
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/9/1971 · giờ Dậu
Âm lịch13/7 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờBính Thân · Canh Dần · Ất Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

64/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Phượng Các, Giải Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Tỵ)

60/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Mã, Thiên Hư

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Đinh Dậu)

65/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Phá Toái

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Mậu Tuất)

62/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Tả Phù, Tam Thai, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên Tài, Địa Võng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Canh Dần)

51/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Địa Không, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Quý, Cô Thần

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 13 tháng 7 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dậu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 13 tháng 7 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/9/1971 dương lịch — ngày Canh Dần, tháng Bính Thân, năm Tân Hợi. Giờ Dậu ngày này là giờ Ất Dậu.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.