Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Mùi ngày 6 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 6 tháng 11 năm Nhâm Tý — dương lịch 11/12/1972 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý56
Tật Ách
Phá Quân (M)
Kình DươngHữu BậtThiên Sứ
Quan Đới46
Quý Sửu46
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Thai PhụThiên Không
Mộc Dục56
Nhâm Dần36
Tử Tức
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Tả PhùThiên VuThiên MãCô Thần
Tràng Sinh · Tuần · Triệt56
Quý Mão26
Phu Thê
Thái Âm (H)
Thiên KhôiVăn XươngHồng Loan
Dưỡng · Tuần · Triệt46
Giáp Thìn16
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Đường PhùĐịa KhôngHoa CáiLong TrìThiên La
Thai43
Ất Tỵ6
Mệnh
Cự Môn (H)
Thiên ViệtLinh TinhĐịa GiảiKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Tài
Tuyệt41
Bính Ngọ116
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcĐịa KiếpThiên GiảiÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Mộ58
Đinh Mùi106
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnHoả TinhThiên HìnhTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýThiên Thọ
Tử64
Mậu Thân96
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Bệnh57
Kỷ Dậu86
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùPhong CáoĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcĐẩu Quân
Suy44
Canh Tuất76
Nô Bộc
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Đế Vượng50
Tân Hợi66
Thiên Di
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcThiên DiêuThiên Y
Lâm Quan53
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/12/1972 · giờ Mùi
Âm lịch6/11 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Bính Tý · Ất Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

41/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Linh Tinh, Địa Giải, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái, Thiên Tài

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Mùi)

64/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Thiên Hình, Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Thọ

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Ngọ)

58/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Phúc, Địa Kiếp, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thiên Tướng

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Mậu Thân)

57/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu)

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Giáp Thìn)

43/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đường Phù, Địa Không, Hoa Cái, Long Trì, Thiên La

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 6 tháng 11 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 6 tháng 11 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/12/1972 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Tý. Giờ Mùi ngày này là giờ Ất Mùi.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.