Lá số tử vi nam sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Mùi ngày 10 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 10 tháng 3 năm Quý Sửu — dương lịch 12/4/1973 — có Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Phúc Đức (Hợi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý93
Điền Trạch
Cự Môn (V) Quyền
Lộc TồnThiên Thọ
Dưỡng · Triệt53
Ất Sửu83
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThai PhụHoa CáiPhá Toái
Thai · Triệt48
Giáp Dần73
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Lưu HàThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt · Tuần57
Ất Mão63
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên KhôiVăn XươngThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên Quý
Mộ · Tuần48
Bính Thìn53
Tật Ách
Thái Dương (V)
Địa KhôngThiên NguyệtThiên SứThiên La
Tử52
Đinh Tỵ43
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcLinh TinhThiên KhốcLong Trì
Bệnh30
Mậu Ngọ33
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên QuanĐịa KiếpTả PhùĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Suy58
Kỷ Mùi23
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Thiên Hư
Đế Vượng66
Canh Thân13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnHoả TinhHữu BậtThiên Hỷ
Lâm Quan50
Tân Dậu3
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Phong CáoĐịa GiảiPhượng CácGiải Thần
Quan Đới55
Nhâm Tuất113
Phụ Mẫu
Thái Âm (M) Khoa
Thiên TrùThiên GiảiÂm SátThiên ĐứcQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Mộc Dục58
Quý Hợi103
Phúc Đức · Thân
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Đà LaVăn KhúcThiên HìnhBát ToạÂn QuangThiên Mã
Tràng Sinh29
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/4/1973 · giờ Mùi
Âm lịch10/3 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờBính Thìn · Mậu Dần · Kỷ Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Dậu)

55/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Phong Cáo, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Hợi)

29/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Văn Khúc, Thiên Hình, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Mã

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Phúc Đức ở Mão, Dậu gặp Liêm Phá thì họ hàng phân tán, ít khi đông đủ; tâm hay bứt rứt, muốn đổi mà không biết đổi gì. Ở Tỵ, Hợi là Liêm Tham, lòng dễ bị cuốn vào thú vui, khó tĩnh, có lúc dùng cuộc vui để quên một nỗi lo.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Tham Lang

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: hay mang nỗi băn khoăn về danh phận, sợ mình sống chưa đủ lớn; câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* ở Phúc Đức đọc thành lòng hay trôi theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: niềm vui gắn với được người khác chú ý.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Kỷ Mùi)

66/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Thiên Hư

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, cung hôn nhân ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người bạn đời rộng lượng, biết giữ tài sản chung, là chỗ dựa thật. - Tỵ — Tử Sát: người kia quyết đoán, gánh được việc khó, nhưng việc nhà cần chia rõ từ đầu. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người phối ngẫu nổi bật, có tiếng trong môi trường của họ. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: chu đáo, chuộng phép tắc, giữ thể diện cho nhau trước họ hàng. - Sửu, Mùi — Tử Phá: người dám làm mới, hôn nhân có những giai đoạn thay đổi lớn — đổi nơi ở, đổi nghề — mà cả hai cùng đi qua.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Theo phái Việt, Phá Quân sáng khi Phu Thê đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Phu Thê ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh đương số khi ấy là Tử Vi – Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Mậu Ngọ)

58/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Quan, Địa Kiếp, Tả Phù, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Thiên Cơ ở cung Tử Tức cho con cái thông minh, khéo léo, hay hỏi "vì sao" nhiều hơn bạn bè cùng tuổi. Cái khó với cha mẹ không phải là con kém, mà là con nhiều hướng: sở thích đổi nhanh, dễ chán khi không thấy tiến bộ.

Với Tử Tức ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: con chín chắn sớm, biết thương em, được thầy cô tin. - Mão, Dậu — Cự Cơ: con sắc sảo, nói giỏi, hợp hoạt động thuyết trình, câu lạc bộ tranh biện. - Thân — Cơ Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật, cần được khen đúng chỗ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: con trầm, thích đọc, làm việc một mình giỏi. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: con nhanh miệng, hay hỏi vặn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: con ngoan, nghe lời ông bà.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tử Tức: con hay hỏi vì sao, giỏi tay, nhiều hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Đinh Tỵ)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Linh Tinh, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 10 tháng 3 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Mùi đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 10 tháng 3 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/4/1973 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Bính Thìn, năm Quý Sửu. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phu Thê; Hoá Quyền: Cự Môn tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.