Lá số tử vi nam sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Dần ngày 6 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 6 tháng 9 năm Quý Sửu — dương lịch 1/10/1973 — có Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý83
Quan Lộc · Thân
Thái Dương (H)
Lộc TồnLinh TinhTả PhùÂn Quang
Dưỡng · Triệt47
Ất Sửu73
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KiếpHoả TinhHoa CáiPhá ToáiThiên ThọThiên Thương
Thai · Triệt35
Giáp Dần63
Thiên Di
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàHữu BậtThiên NguyệtThiên QuýKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt · Tuần37
Ất Mão53
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiĐịa GiảiThiên Sứ
Mộ · Tuần31
Bính Thìn43
Tài Bạch
Cự Môn (H) Quyền
Phong CáoThiên GiảiThiên La
Tử45
Đinh Tỵ33
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên HìnhThiên VuTam ThaiThiên KhốcLong Trì
Bệnh47
Mậu Ngọ23
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Thiên QuanVăn KhúcĐào HoaNguyệt Đức
Suy71
Kỷ Mùi13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên HưĐẩu Quân
Đế Vượng45
Canh Thân3
Mệnh
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn XươngThai PhụThiên Hỷ
Lâm Quan46
Tân Dậu113
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên DiêuThiên YBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Quan Đới25
Nhâm Tuất103
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùÂm SátThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộc Dục45
Quý Hợi93
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaThiên Mã
Tràng Sinh29
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/10/1973 · giờ Dần
Âm lịch6/9 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Canh Ngọ · Mậu Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thân)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Hỷ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Tý)

47/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Linh Tinh, Tả Phù, Ân Quang

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Mậu Ngọ)

71/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Văn Khúc, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Đinh Tỵ)

47/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Hình, Thiên Vu, Tam Thai, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Tân Dậu)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 6 tháng 9 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dần đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 6 tháng 9 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/10/1973 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Nhâm Tuất, năm Quý Sửu. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.