Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Tý ngày 1 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 1 tháng 9 năm Giáp Dần — dương lịch 15/10/1974 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phúc Đức
Thiên Lương (V)
Tả PhùTam ThaiThiên TàiThiên Thọ
Quan Đới · Tuần54
Đinh Sửu96
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên KhôiHoả TinhHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục · Tuần63
Bính Dần86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lộc TồnPhong CáoHữu BậtThiên NguyệtBát Toạ
Tràng Sinh60
Đinh Mão76
Nô Bộc
Vô chính diệu
Kình DươngLinh TinhĐịa GiảiĐào HoaThiên KhôngThiên Thương
Dưỡng25
Mậu Thìn66
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Văn KhúcThiên GiảiThiên KhốcThiên La
Thai41
Kỷ Tỵ56
Tật Ách
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Thiên TrùThiên HìnhThiên VuThiên QuýCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt26
Canh Ngọ46
Tài Bạch
Thái Dương (M) Kỵ
Thai PhụLong TrìĐẩu Quân
Mộ60
Tân Mùi36
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên HỷNguyệt Đức
Tử49
Nhâm Thân26
Phu Thê
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Triệt60
Quý Dậu16
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên PhúcLưu HàThiên DiêuThiên YÂn QuangPhá Toái
Suy · Triệt39
Giáp Tuất6
Mệnh · Thân
Cự Môn (H)
Quốc ẤnVăn XươngÂm SátHoa CáiĐịa Võng
Đế Vượng43
Ất Hợi116
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan44
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/10/1974 · giờ Tý
Âm lịch1/9 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Kỷ Sửu · Giáp Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Tuất)

43/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Văn Xương, Âm Sát, Hoa Cái, Địa Võng

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Đinh Sửu)

63/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Đà La, Thiên Khôi, Hoả Tinh, Hồng Loan, Quả Tú

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Bính Dần)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Phong Cáo, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Bát Toạ

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Đinh Mão)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Linh Tinh, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 1 tháng 9 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 1 tháng 9 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/10/1974 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Dần. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.