Lá số tử vi nam sinh năm Ất Mão 1975, giờ Mùi ngày 8 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 8 tháng 10 năm Ất Mão — dương lịch 10/11/1975 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Ngọ). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý44
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Suy · Tuần41
Kỷ Sửu34
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thai PhụTả PhùHữu BậtQuả TúĐẩu Quân
Đế Vượng · Tuần52
Mậu Dần24
Phu Thê
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaHoả Tinh
Lâm Quan23
Kỷ Mão14
Huynh Đệ
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnVăn XươngThiên Khốc
Quan Đới49
Canh Thìn4
Mệnh
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanĐịa KhôngĐịa GiảiThiên KhôngThiên La
Mộc Dục32
Tân Tỵ114
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Linh TinhThiên GiảiThiên QuýThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tràng Sinh57
Nhâm Ngọ104
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùĐịa KiếpThiên HìnhThiên NguyệtBát ToạThiên Hỷ
Dưỡng · Triệt49
Quý Mùi94
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Thai · Triệt59
Giáp Thân84
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuÂm SátTam ThaiKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt30
Ất Dậu74
Nô Bộc
Vô chính diệu
Phong CáoÂn QuangThiên HưThiên ThọThiên Thương
Mộ45
Bính Tuất64
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThiên DiêuThiên YĐịa Võng
Tử21
Đinh Hợi54
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnVăn KhúcThiên Sứ
Bệnh34
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/11/1975 · giờ Mùi
Âm lịch8/10 · Ất Mão
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Canh Thân · Quý Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 53 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

32/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Thiên Quan, Địa Không, Địa Giải, Thiên Không, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Nhâm Ngọ)

49/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Thiên Hỷ

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Quý Mùi)

59/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Tân Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Linh Tinh, Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Bính Tuất)

21/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 8 tháng 10 năm Ất Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 8 tháng 10 năm Ất Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/11/1975 dương lịch — ngày Canh Thân, tháng Đinh Hợi, năm Ất Mão. Giờ Mùi ngày này là giờ Quý Mùi.

Tuổi Ất Mão 1975 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mão có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.