Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Thìn ngày 26 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 26 tháng 12 năm Bính Thìn — dương lịch 13/2/1977 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Tỵ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên PhúcThiên TrùThiên DiêuThiên Y
Quan Đới · Tuần60
Tân Sửu86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Tài
Mộc Dục · Tuần48
Canh Dần76
Nô Bộc
Liêm Trinh (V) Kỵ
Linh TinhThiên NguyệtThiên MãThiên KhốcThiên Thương
Tràng Sinh50
Tân Mão66
Thiên Di
Vô chính diệu
Địa KiếpTả Phù
Dưỡng54
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Đà LaÂm SátTam ThaiHoa CáiThiên SứThiên La
Thai · Triệt45
Quý Tỵ46
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Lộc TồnThiên QuanKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt · Triệt57
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Kình DươngVăn Xương KhoaPhong CáoĐịa GiảiÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Mộ69
Ất Mùi26
Phu Thê
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Lưu HàĐịa KhôngThiên Giải
Tử50
Bính Thân16
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Văn KhúcThiên HìnhThiên QuýLong Trì
Bệnh45
Đinh Dậu6
Mệnh
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Thiên ViệtĐào HoaNguyệt ĐứcThiên ThọĐẩu Quân
Suy84
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đường PhùThai PhụHoả TinhBát ToạThiên HưĐịa Võng
Đế Vượng60
Kỷ Hợi106
Phúc Đức
Thiên Lương (H)
Thiên KhôiHữu BậtThiên VuHồng Loan
Lâm Quan46
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/2/1977 · giờ Thìn
Âm lịch26/12 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờTân Sửu · Tân Sửu · Nhâm Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

84/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Việt, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Quý Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Giáp Ngọ)

69/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Kình Dương, Văn Xương, Phong Cáo, Địa Giải, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Tý)

60/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Thiên Diêu, Thiên Y

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Bính Thân)

45/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Quý, Long Trì

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 26 tháng 12 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Thìn đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 26 tháng 12 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/2/1977 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Tân Sửu, năm Bính Thìn. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.