Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Tý ngày 14 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 14 tháng 6 năm Mậu Ngọ — dương lịch 18/7/1978 — có Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý76
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Địa GiảiThiên KhốcThiên HưThiên Thương
Quan Đới · Tuần · Triệt50
Ất Sửu66
Thiên Di
Thiên Lương (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnHoả TinhThiên GiảiThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Mộc Dục · Tuần · Triệt50
Giáp Dần56
Tật Ách
Thất Sát (M)
Phong CáoThiên HìnhThiên Sứ
Tràng Sinh59
Ất Mão46
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Thiên QuanThiên PhúcLinh TinhThiên NguyệtĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng50
Bính Thìn36
Tử Tức
Vũ Khúc (M)
Đà LaVăn KhúcÂm SátBát ToạThiên QuýPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Thai69
Đinh Tỵ26
Phu Thê
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàHữu Bật KhoaPhá Toái
Tuyệt63
Mậu Ngọ16
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên TrùThai PhụThiên DiêuThiên Y
Mộ57
Kỷ Mùi6
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên ViệtThiên Không
Tử39
Canh Thân116
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên VuThiên MãCô Thần
Bệnh67
Tân Dậu106
Phúc Đức
Thái Âm (M) Quyền
Tả PhùHồng Loan
Suy75
Nhâm Tuất96
Điền Trạch
Tham Lang (V) Lộc
Đường PhùVăn XươngTam ThaiÂn QuangHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Đế Vượng73
Quý Hợi86
Quan Lộc
Cự Môn (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan45
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/7/1978 · giờ Tý
Âm lịch14/6 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Tân Tỵ · Mậu Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Mùi)

39/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Không

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Tân Dậu)

75/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Tả Phù, Hồng Loan

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Nhâm Tuất)

73/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đường Phù, Văn Xương, Tam Thai, Ân Quang, Hoa Cái, Long Trì, Địa Võng

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Sửu, Mùi, Vũ Tham đồng cung và đều miếu: nhà đất tích chậm mà chắc, thường rõ từ trung niên, hợp người mua để giữ lâu, ít lướt. Ở Thìn, Tuất, sao vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tử Tức: dám mua dám bán, có đợt được lời, con cái về sau hay cùng góp vào tài sản nhà.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Quý Hợi)

45/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Địa Kiếp, Địa Không, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 14 tháng 6 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 14 tháng 6 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/7/1978 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Kỷ Mùi, năm Mậu Ngọ. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.