Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Dậu ngày 24 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 24 tháng 6 năm Mậu Ngọ — dương lịch 28/7/1978 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Thiên Di (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Linh TinhĐịa GiảiThiên KhốcThiên Hư
Mộ · Tuần · Triệt37
Ất Sửu92
Điền Trạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc ẤnVăn XươngVăn KhúcThiên Giải
Tử · Tuần · Triệt60
Giáp Dần82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên Hình
Bệnh33
Ất Mão72
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên PhúcThai PhụThiên NguyệtThiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Suy57
Bính Thìn62
Thiên Di · Thân
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaHoả TinhÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiThiên La
Đế Vượng29
Đinh Tỵ52
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàHữu Bật KhoaPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan53
Mậu Ngọ42
Tài Bạch
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên TrùThiên DiêuThiên YBát Toạ
Quan Đới38
Kỷ Mùi32
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThiên Không
Mộc Dục64
Canh Thân22
Phu Thê
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Địa KiếpThiên VuTam ThaiThiên MãCô Thần
Tràng Sinh51
Tân Dậu12
Huynh Đệ
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Tả PhùHồng Loan
Dưỡng65
Nhâm Tuất2
Mệnh
Thái Dương (H)
Đường PhùHoa CáiLong TrìThiên ThọĐẩu QuânĐịa Võng
Thai32
Quý Hợi112
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Phong CáoÂn QuangKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt46
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/7/1978 · giờ Dậu
Âm lịch24/6 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Tân Mão · Đinh Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

32/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đường Phù, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Thọ, Đẩu Quân, Địa Võng

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Bính Thìn)

29/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đà La, Hoả Tinh, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Tài, Thiên La

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Ra ngoài hay thiệt vì tin người, hoặc đi nhiều mà ít gặp người đỡ.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Tân Dậu)

65/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Tả Phù, Hồng Loan

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Huynh Đệ vẽ ra một kiểu quan hệ anh em ít lời ngọt mà nhiều việc thật. Anh chị em của đương số thường có người cứng cỏi, giỏi tính toán, sớm tự lập; lúc trong nhà có chuyện thì họ góp tiền, góp sức hơn là góp lời khuyên.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: anh em kỷ luật, giỏi nghề, ít nhờ vả. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: anh em làm ăn, nhiều tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, đáng tin trong tiền nong. - Dần, Thân — Vũ Tướng: anh em nề nếp, giữ chữ tín. - Mão, Dậu — Vũ Sát: anh em quyết liệt, mỗi người một ý mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ: anh em ít lời ngọt, nhiều việc thật, tiền nong phải rõ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt.

Huynh Đệ ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) thì sao hãm. Anh em dễ va vì ai cũng muốn quyết; có giai đoạn ít nói chuyện với nhau.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Kỷ Mùi)

64/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Không

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Giáp Dần)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Thiên Hình

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 24 tháng 6 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 24 tháng 6 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/7/1978 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Kỷ Mùi, năm Mậu Ngọ. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.