Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Tý ngày 20 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 20 tháng 7 năm Mậu Ngọ — dương lịch 23/8/1978 — có Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý43
Quan Lộc
Cự Môn (V)
Thiên KhốcThiên HưĐẩu Quân
Mộc Dục · Tuần · Triệt44
Ất Sửu53
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnHoả TinhĐịa GiảiThiên Thương
Quan Đới · Tuần · Triệt47
Giáp Dần63
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Phong CáoThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên TàiThiên Thọ
Lâm Quan71
Ất Mão73
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên QuanThiên PhúcLinh TinhThiên HìnhĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Sứ
Đế Vượng42
Bính Thìn83
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Đà LaVăn KhúcHữu Bật KhoaÂn QuangPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Suy72
Đinh Tỵ93
Tử Tức
Vô chính diệu
Lộc TồnLưu HàTam ThaiPhá Toái
Bệnh29
Mậu Ngọ103
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Kình DươngThiên TrùThai Phụ
Tử43
Kỷ Mùi113
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YThiên Không
Mộ58
Canh Thân3
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Thiên MãCô Thần
Tuyệt51
Tân Dậu13
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Bát ToạHồng Loan
Thai52
Nhâm Tuất23
Phúc Đức
Thái Âm (M) Quyền
Đường PhùVăn XươngTả PhùThiên QuýHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Dưỡng76
Quý Hợi33
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Địa KiếpĐịa KhôngThiên NguyệtKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh26
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch23/8/1978 · giờ Tý
Âm lịch20/7 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờCanh Thân · Đinh Tỵ · Canh Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Thân)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Mã, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Nhâm Tuất)

76/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Đường Phù, Văn Xương, Tả Phù, Thiên Quý, Hoa Cái, Long Trì, Địa Võng

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Bính Thìn)

72/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Đà La, Văn Khúc, Hữu Bật, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: thu nhập theo danh, theo vị trí; càng được biết đến càng có việc. - Thìn — đối Thái Âm miếu: tiền vào đều, có người giữ hộ. - Mão — Dương Lương: thu nhập từ nghề có chứng chỉ, tăng theo thâm niên; ít khi có khoản bất ngờ nhưng cũng ít khi hụt. - Dần — Cự Nhật: kiếm tiền bằng lời nói — giảng, bán hàng, tư vấn, luật; hợp đồng càng rõ, thu càng đều. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: hai nguồn thu song song; tháng này nguồn công khai mạnh, tháng sau nguồn âm thầm bù lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Quý Hợi)

26/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh hãm khi Điền Trạch ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: xu hướng đổi nhà, sửa nhà nhiều lần, có khi rời nhà tổ; mỗi lần đổi tốn kém hơn dự tính.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Tham Lang

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: thích nhà bề thế, chọn chỗ ở vì hình ảnh. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: dễ chọn chỗ ở vượt khả năng gánh nợ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 20 tháng 7 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tý đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 20 tháng 7 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/8/1978 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Canh Thân, năm Mậu Ngọ. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.