Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Dậu ngày 11 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 11 tháng 9 năm Mậu Ngọ — dương lịch 12/10/1978 — có Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Thiên Di (Mùi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý14
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Linh TinhTả PhùThiên KhốcThiên Hư
Suy · Tuần · Triệt34
Ất Sửu4
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiQuốc ẤnVăn XươngVăn KhúcThiên Thọ
Đế Vượng · Tuần · Triệt50
Giáp Dần114
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H) Kỵ
Thái Âm (H) Quyền
Địa KhôngHữu Bật KhoaThiên Nguyệt
Lâm Quan20
Ất Mão104
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Thiên QuanThiên PhúcThai PhụĐịa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Quan Đới52
Bính Thìn94
Điền Trạch
Cự Môn (H)
Đà LaHoả TinhThiên GiảiBát ToạThiên QuýPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Mộc Dục33
Đinh Tỵ84
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàThiên HìnhThiên VuPhá Toái
Tràng Sinh57
Mậu Ngọ74
Nô Bộc
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên TrùThiên Thương
Dưỡng49
Kỷ Mùi64
Thiên Di · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Thai71
Canh Thân54
Tật Ách
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên MãCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt17
Tân Dậu44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YHồng Loan
Mộ49
Nhâm Tuất34
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Đường PhùÂm SátTam ThaiÂn QuangHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Tử37
Quý Hợi24
Phu Thê
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Phong CáoKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/10/1978 · giờ Dậu
Âm lịch11/9 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Đinh Mùi · Kỷ Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Sửu)

50/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Thọ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Mùi)

71/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Thất Sát

Thất Sát ở Thiên Di thì cung Mệnh luôn là Thiên Phủ — khi đồng cung với Tử Vi (Mệnh ở Dần, Thân), với Vũ Khúc (Tý, Ngọ), với Liêm Trinh (Thìn, Tuất), hoặc đứng một mình ở sáu chi còn lại.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Di ở Dần, Thân: Mệnh là Tử Phủ đồng cung. Gốc vững, ra ngoài được nể, có tiếng nói trong tập thể lớn; thế này gần cách Tử Phủ đồng cung có tướng ở ngoài mở đường. - Di ở Tý, Ngọ: Mệnh là Vũ Phủ.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Thiên Di: ở nhà là Thiên Phủ, ra đường là vị tướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Đinh Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Hình, Thiên Vu, Phá Toái

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Ất Mão)

52/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Thai Phụ, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Tham Lang

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: hay mang nỗi băn khoăn về danh phận, sợ mình sống chưa đủ lớn; câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* ở Phúc Đức đọc thành lòng hay trôi theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: niềm vui gắn với được người khác chú ý.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Canh Thân)

17/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 11 tháng 9 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dậu đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 11 tháng 9 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/10/1978 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Nhâm Tuất, năm Mậu Ngọ. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.