Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Mùi ngày 25 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 25 tháng 9 năm Kỷ Mùi — dương lịch 14/11/1979 — có Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Phúc Đức (Tỵ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý96
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiTả PhùTam ThaiThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thọ
Thai · Tuần57
Đinh Sửu106
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thai PhụThiên HưPhá Toái
Dưỡng · Tuần54
Bính Dần116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcHữu BậtThiên NguyệtBát ToạÂn QuangThiên Hỷ
Tràng Sinh63
Đinh Mão6
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Văn XươngLinh TinhĐịa GiảiPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục50
Mậu Thìn16
Phụ Mẫu
Thái Âm (H)
Địa KhôngHoả TinhThiên GiảiThiên ĐứcQuả TúThiên La
Quan Đới36
Kỷ Tỵ26
Phúc Đức · Thân
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaThiên HìnhThiên VuThiên Mã
Lâm Quan25
Canh Ngọ36
Điền Trạch
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐẩu Quân
Đế Vượng64
Tân Mùi46
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngHoa Cái
Suy47
Nhâm Thân56
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Bệnh · Triệt63
Quý Dậu66
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanPhong CáoThiên DiêuThiên Y
Tử · Triệt45
Giáp Tuất76
Tật Ách
Thái Dương (H)
Âm SátThiên TàiThiên SứĐịa Võng
Mộ33
Ất Hợi86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đường PhùVăn Khúc KỵThiên KhốcLong Trì
Tuyệt25
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/11/1979 · giờ Mùi
Âm lịch25/9 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Ất Dậu · Quý Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mão)

50/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Văn Xương, Linh Tinh, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Kỷ Tỵ)

25/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Mã

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Phúc Đức ở Mão, Dậu gặp Liêm Phá thì họ hàng phân tán, ít khi đông đủ; tâm hay bứt rứt, muốn đổi mà không biết đổi gì. Ở Tỵ, Hợi là Liêm Tham, lòng dễ bị cuốn vào thú vui, khó tĩnh, có lúc dùng cuộc vui để quên một nỗi lo.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Tham Lang

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: hay mang nỗi băn khoăn về danh phận, sợ mình sống chưa đủ lớn; câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* ở Phúc Đức đọc thành lòng hay trôi theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: niềm vui gắn với được người khác chú ý.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Canh Ngọ)

64/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Đẩu Quân

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Dần)

63/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Hỷ

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Hợi)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Văn Khúc, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 25 tháng 9 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Mùi đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 25 tháng 9 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/11/1979 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Giáp Tuất, năm Kỷ Mùi. Giờ Mùi ngày này là giờ Quý Mùi.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.