Lá số tử vi nam sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Dậu ngày 24 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 24 tháng 6 năm Tân Dậu — dương lịch 25/7/1981 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Thiên Di (Thìn). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phúc Đức
Thiên Lương (V)
Địa GiảiThiên Hỷ
Dưỡng · Tuần51
Tân Sửu93
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaThiên GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Thai · Tuần63
Canh Dần83
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KhôngThiên HìnhKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt42
Tân Mão73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Lưu HàThai PhụThiên NguyệtThiên QuýThiên HưThiên Thương
Mộ35
Nhâm Thìn63
Thiên Di · Thân
Thiên Đồng (H)
Âm SátThiên La
Tử · Triệt33
Quý Tỵ53
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcHữu BậtPhá ToáiThiên Sứ
Bệnh · Triệt39
Giáp Ngọ43
Tài Bạch
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùHoả TinhThiên DiêuThiên YBát ToạĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Suy68
Ất Mùi33
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ)
Linh TinhQuả TúThiên Tài
Đế Vượng53
Bính Thân23
Phu Thê
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaĐịa KiếpThiên VuTam Thai
Lâm Quan53
Đinh Dậu13
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanTả PhùThiên Khốc
Quan Đới51
Mậu Tuất3
Mệnh
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngThiên KhôngĐịa Võng
Mộc Dục39
Kỷ Hợi113
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Phong CáoÂn QuangThiên MãCô Thần
Tràng Sinh54
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch25/7/1981 · giờ Dậu
Âm lịch24/6 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Giáp Thìn · Quý Dậu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

39/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Thiên Không, Địa Võng

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Thìn)

33/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Âm Sát, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Giáp Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Đào Hoa, Hồng Loan

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: thu nhập theo danh, theo vị trí; càng được biết đến càng có việc. - Thìn — đối Thái Âm miếu: tiền vào đều, có người giữ hộ. - Mão — Dương Lương: thu nhập từ nghề có chứng chỉ, tăng theo thâm niên; ít khi có khoản bất ngờ nhưng cũng ít khi hụt. - Dần — Cự Nhật: kiếm tiền bằng lời nói — giảng, bán hàng, tư vấn, luật; hợp đồng càng rõ, thu càng đều. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: hai nguồn thu song song; tháng này nguồn công khai mạnh, tháng sau nguồn âm thầm bù lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Tân Sửu)

63/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Giải, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Mão)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Thiên Hư, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 24 tháng 6 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 24 tháng 6 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/7/1981 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Ất Mùi, năm Tân Dậu. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.