Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Thân ngày 27 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 27 tháng 7 năm Canh Ngọ — dương lịch 15/9/1990 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thái Dương (H) Lộc
Văn KhúcTam ThaiThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới52
Kỷ Sửu116
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Đường PhùĐịa Giải
Mộc Dục35
Mậu Dần106
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụThiên GiảiThiên VuÂm SátBát Toạ
Tràng Sinh48
Kỷ Mão96
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa KhôngThiên HìnhÂn QuangĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng24
Canh Thìn86
Quan Lộc · Thân
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàHữu BậtPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Thai42
Tân Tỵ76
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Hoả TinhPhá ToáiThiên Thương
Tuyệt43
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcThiên Tài
Mộ · Triệt61
Quý Mùi56
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaĐịa KiếpThiên DiêuThiên YThiên KhôngThiên Sứ
Tử · Triệt41
Giáp Thân46
Tài Bạch
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh48
Ất Dậu36
Tử Tức
Vô chính diệu
Kình DươngHồng Loan
Suy26
Bính Tuất26
Phu Thê
Thiên Đồng (H) Kỵ
Phong CáoTả PhùHoa CáiLong TrìThiên ThọĐịa Võng
Đế Vượng · Tuần48
Đinh Hợi16
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanLinh TinhThiên NguyệtThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan · Tuần26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/9/1990 · giờ Thân
Âm lịch27/7 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờGiáp Thân · Quý Mùi · Canh Thân
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

52/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Văn Khúc, Tam Thai, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Thìn)

42/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Hữu Bật, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Nhâm Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Thiên Tài

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Mậu Dần)

48/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Bát Toạ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Phúc Đức ở Dần, Hợi là hai vị trí Thiên Cơ hãm. Hay trằn trọc, dễ bị cuốn theo lo âu.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Mão)

24/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Địa Không, Thiên Hình, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Tử Vi

Tử Vi ở cung Điền Trạch cho nhà cửa có thể diện: chỗ ở đàng hoàng, trong nhà có nếp và có người làm chủ rõ ràng. Người có cách này coi chỗ ở như biểu hiện vị thế, nên sẵn lòng dồn sức cho nhà hơn cho nhiều khoản khác.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Điền Trạch: nhà có thể diện, chủ nhà rõ ràng, của giữ được lâu ›

Tham Lang

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: thích nhà bề thế, chọn chỗ ở vì hình ảnh. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: dễ chọn chỗ ở vượt khả năng gánh nợ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 27 tháng 7 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Thân đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 27 tháng 7 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/9/1990 dương lịch — ngày Quý Mùi, tháng Giáp Thân, năm Canh Ngọ. Giờ Thân ngày này là giờ Canh Thân.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.