Lá số tử vi nam sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Tý ngày 2 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 2 tháng 2 năm Tân Mùi — dương lịch 17/3/1991 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý33
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Âm SátĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng61
Tân Sửu23
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên HưPhá Toái
Thai61
Canh Dần13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Tuyệt54
Tân Mão3
Mệnh · Thân
Thiên Phủ (B)
Lưu HàPhượng CácGiải Thần
Mộ41
Nhâm Thìn113
Phụ Mẫu
Thái Âm (H)
Văn Khúc KhoaThiên QuýThiên ĐứcQuả TúThiên La
Tử · Triệt40
Quý Tỵ103
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcTả PhùThiên NguyệtThiên Mã
Bệnh · Triệt31
Giáp Ngọ93
Điền Trạch
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụTam ThaiĐẩu Quân
Suy68
Ất Mùi83
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Hoa Cái
Đế Vượng43
Bính Thân73
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaĐịa GiảiThiên VuBát ToạKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Lâm Quan70
Đinh Dậu63
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhHữu BậtThiên Giải
Quan Đới50
Mậu Tuất53
Tật Ách
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhThiên HìnhÂn QuangThiên TàiThiên ThọThiên SứĐịa Võng
Mộc Dục · Tuần44
Kỷ Hợi43
Tài Bạch
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa KhôngThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh · Tuần26
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch17/3/1991 · giờ Tý
Âm lịch2/2 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờTân Mão · Bính Tuất · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Mão)

41/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Lưu Hà, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Bính Thân)

70/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Địa Giải, Thiên Vu, Bát Toạ, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Giáp Ngọ)

68/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ, Tam Thai, Đẩu Quân

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Kỷ Hợi)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 2 tháng 2 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tý đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 2 tháng 2 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/3/1991 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Tân Mão, năm Tân Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.