Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Thân ngày 21 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 21 tháng 2 năm Tân Mùi — dương lịch 5/4/1991 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Hợi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý54
Nô Bộc
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Văn Khúc KhoaÂm SátĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Tử71
Tân Sửu64
Thiên Di
Thái Dương (Đ) Quyền
Thái Âm (Đ)
Tam ThaiBát ToạThiên HưPhá Toái
Mộ66
Canh Dần74
Tật Ách
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùVăn Xương KỵThai PhụLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên HỷThiên TàiĐẩu QuânThiên Sứ
Tuyệt44
Tân Mão84
Tài Bạch
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M) Lộc
Lưu HàĐịa KhôngPhượng CácGiải Thần
Thai73
Nhâm Thìn94
Tử Tức
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên ĐứcQuả TúThiên La
Dưỡng · Triệt53
Quý Tỵ104
Phu Thê
Thiên Lương (H)
Quốc ẤnThiên PhúcHoả TinhTả PhùThiên NguyệtThiên QuýThiên Mã
Tràng Sinh · Triệt47
Giáp Ngọ114
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Thiên KhôiThiên TrùThiên Thọ
Mộc Dục65
Ất Mùi4
Mệnh
Vô chính diệu
Địa KiếpHoa Cái
Quan Đới42
Bính Thân14
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Đà LaĐịa GiảiThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan53
Đinh Dậu24
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanHữu BậtThiên GiảiÂn Quang
Đế Vượng74
Mậu Tuất34
Điền Trạch
Phá Quân (Đ)
Kình DươngPhong CáoThiên HìnhĐịa Võng
Suy · Tuần45
Kỷ Hợi44
Quan Lộc · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhốcLong Trì
Bệnh · Tuần47
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/4/1991 · giờ Thân
Âm lịch21/2 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờTân Mão · Ất Tỵ · Giáp Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Hoa Cái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Hợi)

47/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Đinh Dậu)

74/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Hữu Bật, Thiên Giải, Ân Quang

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Tân Mão)

73/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Lưu Hà, Địa Không, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Cự Môn

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được.

Ở Mão, Dậu (miếu, Cự Cơ đồng cung), tiền đến từ mưu tính, kế hoạch, nghề cố vấn, phân tích. Tuổi Tân mà Cự Môn ở Dậu thì vừa có Cự Môn Hoá Lộc vừa có Lộc Tồn đồng cung — thế song Lộc các thầy rất trọng; nên hiểu là nguồn thu đều, có tích luỹ, không phải là tiền tự đến.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Canh Dần)

44/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hỷ

*Đây là kiến thức văn hoá Tử Vi, không thay cho khám chữa bệnh.* Cung Tật Ách trong sách cổ dùng để bàn những điểm yếu của thân thể và những trắc trở bất ngờ. Tham Lang thuộc Thuỷ đới Mộc; theo phép phối ngũ hành với tạng phủ, các thầy Việt xưa liên hệ sao này với thận, gan và đường bài tiết.

Tật Ách ở Sửu, Mùi (miếu, đồng cung Vũ Khúc), Thìn, Tuất (vượng, Vũ Khúc chiếu từ Phụ Mẫu) hoặc Dần, Thân (đắc, Liêm Trinh đối chiếu): sách đọc là thể lực bền, ốm mau lại. Có câu được truyền đại ý Tham Lang vào miếu thì thọ nguyên dài — nên hiểu là nền sức khoẻ tốt, chứ không phải giấy miễn trừ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tật Ách: sức bền lớn, điều cần giữ nằm ở lối sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 21 tháng 2 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Thân đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 21 tháng 2 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/4/1991 dương lịch — ngày Ất Tỵ, tháng Tân Mão, năm Tân Mùi. Giờ Thân ngày này là giờ Giáp Thân.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.