Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Hợi ngày 2 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 2 tháng 9 năm Tân Mùi — dương lịch 9/10/1991 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Dậu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý13
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ)
Địa KhôngTả PhùĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục49
Tân Sửu23
Phúc Đức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Phong CáoTam ThaiBát ToạThiên HưPhá Toái
Quan Đới65
Canh Dần33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùHữu BậtThiên NguyệtThiên Hỷ
Lâm Quan54
Tân Mão43
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Lưu HàVăn Khúc KhoaĐịa GiảiThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng58
Nhâm Thìn53
Nô Bộc
Thái Âm (H)
Thiên GiảiThiên ĐứcQuả TúThiên ThọThiên ThươngThiên La
Suy · Triệt32
Quý Tỵ63
Thiên Di
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThai PhụThiên HìnhThiên VuThiên Mã
Bệnh · Triệt31
Giáp Ngọ73
Tật Ách
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùThiên TàiThiên Sứ
Tử64
Ất Mùi83
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Hoa Cái
Mộ54
Bính Thân93
Tử Tức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaHoả TinhKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt56
Đinh Dậu103
Phu Thê · Thân
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên DiêuThiên Y
Thai55
Mậu Tuất113
Huynh Đệ
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngĐịa KiếpÂm SátĐẩu QuânĐịa Võng
Dưỡng · Tuần40
Kỷ Hợi3
Mệnh
Vô chính diệu
Văn Xương KỵLinh TinhÂn QuangThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh · Tuần35
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/10/1991 · giờ Hợi
Âm lịch2/9 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Nhâm Tý · Tân Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Linh Tinh, Ân Quang, Thiên Khốc, Long Trì

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Dậu)

55/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thiên Diêu, Thiên Y

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là Sát hãm. Dễ tranh quyền trong nhà, cãi to rồi im lặng nhiều ngày.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Tân Sửu)

65/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Phong Cáo, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Hư, Phá Toái

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Giáp Ngọ)

64/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thiên Tài, Thiên Sứ

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở những chỗ này, sách cho rằng phần "ám" của sao giảm: có chuyện thì phát hiện sớm, xử lý sớm.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Quý Tỵ)

31/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Mã

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 2 tháng 9 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Hợi đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 2 tháng 9 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/10/1991 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Mậu Tuất, năm Tân Mùi. Giờ Hợi ngày này là giờ Tân Hợi.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Dương tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.