Lá số tử vi nam sinh năm Ất Hợi 1995, giờ Mùi ngày 27 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 27 tháng 6 năm Ất Hợi — dương lịch 24/7/1995 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐịa GiảiĐào HoaThiên Không
Quan Đới38
Kỷ Sửu116
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Thai PhụThiên GiảiThiên ThọĐẩu Quân
Mộc Dục47
Mậu Dần106
Phúc Đức · Thân
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaHoả TinhThiên HìnhCô Thần
Tràng Sinh19
Kỷ Mão96
Điền Trạch
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnVăn XươngThiên NguyệtBát ToạLong Trì
Dưỡng55
Canh Thìn86
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanĐịa KhôngÂm SátÂn QuangHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Thai36
Tân Tỵ76
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Linh TinhHữu BậtThiên MãThiên HưThiên Thương
Tuyệt56
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùĐịa KiếpThiên DiêuThiên Y
Mộ · Triệt47
Quý Mùi56
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiThiên KhốcThiên Sứ
Tử · Triệt54
Giáp Thân46
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Tuần32
Ất Dậu36
Tử Tức
Vô chính diệu
Phong CáoTả PhùPhá Toái
Suy · Tuần45
Bính Tuất26
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThiên QuýThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng29
Đinh Hợi16
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnVăn KhúcTam ThaiPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Lâm Quan43
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch24/7/1995 · giờ Mùi
Âm lịch27/6 · Ất Hợi
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Bính Thìn · Ất Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 33 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

38/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Dần)

19/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Đà La, Hoả Tinh, Thiên Hình, Cô Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Phúc Đức ở Dần, Hợi là hai vị trí Thiên Cơ hãm. Hay trằn trọc, dễ bị cuốn theo lo âu.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Tân Tỵ)

56/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Mã, Thiên Hư, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Kỷ Mão)

55/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Văn Xương, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Long Trì

Tử Vi

Tử Vi ở cung Điền Trạch cho nhà cửa có thể diện: chỗ ở đàng hoàng, trong nhà có nếp và có người làm chủ rõ ràng. Người có cách này coi chỗ ở như biểu hiện vị thế, nên sẵn lòng dồn sức cho nhà hơn cho nhiều khoản khác.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Điền Trạch: nhà có thể diện, chủ nhà rõ ràng, của giữ được lâu ›

Tham Lang

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: thích nhà bề thế, chọn chỗ ở vì hình ảnh. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: dễ chọn chỗ ở vượt khả năng gánh nợ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Bính Tuất)

29/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Lưu Hà, Thiên Quý, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Thiên Đồng hãm khi Phu Thê ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: như cách cục trên.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 27 tháng 6 năm Ất Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 27 tháng 6 năm Ất Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/7/1995 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Quý Mùi, năm Ất Hợi. Giờ Mùi ngày này là giờ Ất Mùi.

Tuổi Ất Hợi 1995 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Hợi có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.