Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Sửu 1997, giờ Thân ngày 20 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 20 tháng 12 năm Đinh Sửu — dương lịch 17/1/1998 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Dậu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý76
Tật Ách
Thiên Lương (V)
Văn KhúcThiên DiêuThiên YThiên Sứ
Thai70
Quý Sửu86
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiPhá Toái
Dưỡng47
Nhâm Dần96
Tử Tức
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên QuanVăn XươngThai PhụLinh TinhThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt54
Quý Mão106
Phu Thê
Vô chính diệu
Địa KhôngTả Phù
Mộc Dục · Triệt35
Giáp Thìn116
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H) Quyền
Âm SátBát ToạThiên La
Quan Đới46
Ất Tỵ6
Mệnh
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Đà LaThiên TrùThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan27
Bính Ngọ16
Phụ Mẫu
Thái Dương (M)
Lộc TồnĐịa GiảiThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Đế Vượng71
Đinh Mùi26
Phúc Đức
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngĐịa KiếpThiên GiảiThiên Hư
Suy42
Mậu Thân36
Điền Trạch
Thiên Cơ (V) Khoa
Thái Âm (V) Lộc
Lưu HàThiên HìnhÂn QuangThiên Hỷ
Bệnh · Tuần68
Kỷ Dậu46
Quan Lộc · Thân
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên ViệtPhượng CácGiải Thần
Tử · Tuần33
Canh Tuất56
Nô Bộc
Cự Môn (H) Kỵ
Phong CáoTam ThaiThiên ĐứcQuả TúThiên ThọĐẩu QuânThiên ThươngĐịa Võng
Mộ38
Tân Hợi66
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHoả TinhHữu BậtThiên VuThiên Mã
Tuyệt44
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/1/1998 · giờ Thân
Âm lịch20/12 · Đinh Sửu
Tháng · ngày · giờQuý Sửu · Giáp Tý · Nhâm Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 31 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

27/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Thiên Khốc, Long Trì

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Dậu)

33/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Việt, Phượng Các, Giải Thần

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Phu Thê: có duyên với chỗ đông, muốn danh phận, nhưng dễ ôm nhiều hướng một lúc. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: có tài lãnh đạo, có sức hút với cấp dưới, nhưng cần kỷ luật để không bị các cuộc tiếp khách kéo lệch.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Ngọ)

71/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Địa Giải, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Thái Dương ở cung Phụ Mẫu nói nhiều nhất về người cha: thẳng thắn, nhiệt tình, sống vì gia đình và vì việc chung, có khi bận việc ngoài nhiều hơn việc nhà. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên cởi mở, nói rõ, và giấy tờ đi theo đường công khai.

Phụ Mẫu ở Tỵ, Ngọ cho Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn cho vượng; ở Sửu, Mùi cho đắc. - Ngọ — mặt trời đứng bóng: cha có danh phận, có tiếng trong cơ quan, trong làng. - Tỵ — đối Cự Môn: cha giỏi ăn nói, hay đứng ra hoà giải chuyện họ hàng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cha mẹ hoà hợp, cha bền bỉ làm gương bằng việc. - Mão — Dương Lương: cha là người thầy đầu tiên của con. - Dần — Cự Nhật: cha thẳng tính, làm nghề dùng lời nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: cha mẹ cân bằng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: người cha thẳng thắn, bận việc chung, thương con bằng việc làm ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Nhâm Tý)

70/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Quý Mão)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Tả Phù

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 20 tháng 12 năm Đinh Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Thân đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 20 tháng 12 năm Đinh Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/1/1998 dương lịch — ngày Giáp Tý, tháng Quý Sửu, năm Đinh Sửu. Giờ Thân ngày này là giờ Nhâm Thân.

Tuổi Đinh Sửu 1997 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Sửu có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.