Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Sửu 1997, giờ Mùi ngày 8 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 8 tháng 7 năm Đinh Sửu — dương lịch 10/8/1997 — có Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Phúc Đức (Mão). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý13
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Dưỡng26
Quý Sửu3
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Thai PhụĐịa GiảiHoa CáiPhá Toái
Thai46
Nhâm Dần113
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Tuyệt · Triệt39
Quý Mão103
Phúc Đức · Thân
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Văn XươngThiên Hình
Mộ · Triệt42
Giáp Thìn93
Điền Trạch
Cự Môn (H) Kỵ
Địa KhôngHữu BậtThiên ThọThiên La
Tử26
Ất Tỵ83
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùLinh TinhTam ThaiThiên QuýThiên KhốcLong Trì
Bệnh58
Bính Ngọ73
Nô Bộc
Thiên Lương (M)
Lộc TồnĐịa KiếpĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Suy67
Đinh Mùi63
Thiên Di
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThiên DiêuThiên YThiên Hư
Đế Vượng58
Mậu Thân53
Tật Ách
Vô chính diệu
Lưu HàHoả TinhThiên HỷThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần30
Kỷ Dậu43
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtPhong CáoBát ToạÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Tuần43
Canh Tuất33
Tử Tức
Thiên Đồng (H) Quyền
Tả PhùThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộc Dục42
Tân Hợi23
Phu Thê
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcThiên NguyệtThiên Mã
Tràng Sinh33
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/8/1997 · giờ Mùi
Âm lịch8/7 · Đinh Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Giáp Thân · Tân Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 31 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Sửu)

46/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thai Phụ, Địa Giải, Hoa Cái, Phá Toái

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Mão)

42/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Văn Xương, Thiên Hình

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Tham Lang

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: hay mang nỗi băn khoăn về danh phận, sợ mình sống chưa đủ lớn; câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* ở Phúc Đức đọc thành lòng hay trôi theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: niềm vui gắn với được người khác chú ý.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Bính Ngọ)

67/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Địa Kiếp, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt. Thiên Lương ở đây cho thấy vòng quan hệ có nhiều người đứng đắn, lớn tuổi hơn, có nghề; nhóm bạn thường tụ quanh việc học, việc thiện, chuyên môn hơn là ăn chơi.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Ất Tỵ)

58/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Thiên Trù, Linh Tinh, Tam Thai, Thiên Quý, Thiên Khốc, Long Trì

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Giáp Thìn)

26/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Không, Hữu Bật, Thiên Thọ, Thiên La

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, dễ có tranh chấp về ranh giới, thừa kế hay hợp đồng thuê. Thế Cự Đồng hay cho kiểu nể người thân mà để giấy tờ chung chung, rồi về sau khó nói.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 8 tháng 7 năm Đinh Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Mùi đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 8 tháng 7 năm Đinh Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/8/1997 dương lịch — ngày Giáp Thân, tháng Mậu Thân, năm Đinh Sửu. Giờ Mùi ngày này là giờ Tân Mùi.

Tuổi Đinh Sửu 1997 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Sửu có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.