Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Dần 1998, giờ Tý ngày 27 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 27 tháng 1 năm Mậu Dần — dương lịch 23/2/1998 — có Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phu Thê
Phá Quân (M)
Đế Vượng · Triệt54
Ất Sửu112
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnHoả TinhThiên DiêuThiên YHồng LoanQuả Tú
Suy · Triệt45
Giáp Dần2
Mệnh · Thân
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Phong CáoÂm SátĐẩu Quân
Bệnh75
Ất Mão12
Phụ Mẫu
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên PhúcLinh TinhThiên QuýĐào HoaThiên Không
Tử38
Bính Thìn22
Phúc Đức
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaVăn KhúcTả PhùThiên KhốcThiên TàiThiên ThọThiên La
Mộ73
Đinh Tỵ32
Điền Trạch
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàThiên VuCô Thần
Tuyệt25
Mậu Ngọ42
Quan Lộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùThai PhụTam ThaiLong Trì
Thai67
Kỷ Mùi52
Nô Bộc
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtĐịa GiảiThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thương
Dưỡng50
Canh Thân62
Thiên Di
Thất Sát (M)
Thiên GiảiBát ToạThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh · Tuần61
Tân Dậu72
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Thiên HìnhPhá ToáiThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần34
Nhâm Tuất82
Tài Bạch
Vũ Khúc (M)
Đường PhùVăn XươngHữu Bật KhoaThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới74
Quý Hợi92
Tử Tức
Thái Dương (H)
Địa KiếpĐịa KhôngÂn QuangKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan34
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch23/2/1998 · giờ Tý
Âm lịch27/1 · Mậu Dần
Tháng · ngày · giờGiáp Dần · Tân Sửu · Mậu Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 30 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Dần)

75/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Phong Cáo, Âm Sát, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Nhâm Tuất)

74/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Văn Xương, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: kiếm bằng một nghề giỏi, chi tiêu kỷ luật. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: thu nhập từ kinh doanh, hoa hồng; tham vọng lớn, giữ được nhờ sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối — giữ tiền giỏi mà khi có cơ hội vẫn dám quyết; tích luỹ chậm, đều, ít khi hụt. - Dần, Thân — Vũ Tướng: thu nhập đều từ nghề có chuẩn mực, lương cố định, ít biến động. - Mão, Dậu — Vũ Sát: thu nhập theo vụ việc, có lúc lớn lúc không; cần quỹ đệm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Thìn)

73/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Văn Khúc, Tả Phù, Thiên Khốc, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên La

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Phúc Đức ở Sửu, Mùi (Vũ Tham, miếu): hưởng có chừng mực, phúc dày lên theo tuổi; dòng họ có nền làm ăn, người già trong họ thường sống lâu và tự lo được. Ở Thìn, Tuất (vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tài Bạch): tinh thần vững, ít để chuyện nhỏ làm phiền, tiền làm ra có chỗ để hưởng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Đinh Tỵ)

25/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Vu, Cô Thần

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, dễ có tranh chấp về ranh giới, thừa kế hay hợp đồng thuê. Thế Cự Đồng hay cho kiểu nể người thân mà để giấy tờ chung chung, rồi về sau khó nói.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 27 tháng 1 năm Mậu Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tý đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 27 tháng 1 năm Mậu Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/2/1998 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Giáp Dần, năm Mậu Dần. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Mậu Dần 1998 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Dần có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.