Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Dần 1998, giờ Dần ngày 4 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 4 tháng 1 năm Mậu Dần — dương lịch 31/1/1998 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu); Thân cư Quan Lộc (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh
Phá Quân (M)
Suy · Triệt54
Ất Sửu114
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa KiếpThiên DiêuThiên YHồng LoanQuả Tú
Đế Vượng · Triệt44
Giáp Dần104
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Âm SátThiên Tài
Lâm Quan79
Ất Mão94
Điền Trạch
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên PhúcĐào HoaThiên Không
Quan Đới41
Bính Thìn84
Quan Lộc · Thân
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaPhong CáoTả PhùThiên QuýThiên KhốcĐẩu QuânThiên La
Mộc Dục70
Đinh Tỵ74
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàLinh TinhThiên VuCô ThầnThiên Thương
Tràng Sinh25
Mậu Ngọ64
Thiên Di
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùVăn KhúcLong TrìThiên Thọ
Dưỡng67
Kỷ Mùi54
Tật Ách
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtĐịa GiảiTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Sứ
Thai55
Canh Thân44
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Văn XươngThai PhụThiên GiảiThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Tuần60
Tân Dậu34
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Địa KhôngThiên HìnhPhá Toái
Mộ · Tuần29
Nhâm Tuất24
Phu Thê
Vũ Khúc (M)
Đường PhùHữu Bật KhoaThiên NguyệtÂn QuangHoa CáiĐịa Võng
Tử69
Quý Hợi14
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Hoả TinhKiếp SátThiên Đức
Bệnh38
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/1/1998 · giờ Dần
Âm lịch4/1 · Mậu Dần
Tháng · ngày · giờGiáp Dần · Mậu Dần · Giáp Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 30 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tý)

54/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu)

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Thìn)

70/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Quý, Thiên Khốc, Đẩu Quân, Thiên La

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Quan Lộc ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc: hợp tài chính, kỹ thuật, quản lý vật tư, thương mại hàng hoá; câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* ở đây nói rõ nhất — thành muộn mà chắc, thường phải sau ba lăm, bốn mươi mới đứng vững.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Giáp Dần)

79/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Âm Sát, Thiên Tài

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Phúc Đức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tâm vững, có uy trong họ, về già được kính. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc gắn với của cải thật; dòng họ có truyền thống làm ăn, giữ đất. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: dòng họ trọng nguyên tắc, nếp nhà nghiêm; bản thân sống ngay thẳng, khó chịu với điều khuất tất. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Tài Bạch chiếu: tâm an, tiền kiếm bằng quyết đoán. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: tâm vững, tiền đến bằng cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Nhâm Tuất)

69/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Ân Quang, Hoa Cái, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Đinh Tỵ)

25/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Linh Tinh, Thiên Vu, Cô Thần, Thiên Thương

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, cần cẩn thận với chuyện bị kể lại, bị hiểu sai qua người thứ ba. Thế Cự Đồng cho kiểu bạn dễ mến, dễ tủi, hay để bụng chuyện mình quên mời đi ăn.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 4 tháng 1 năm Mậu Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dần đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 4 tháng 1 năm Mậu Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/1/1998 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Giáp Dần, năm Mậu Dần. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Mậu Dần 1998 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Dần có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.