Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Tuất ngày 20 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 20 tháng 1 năm Kỷ Mão — dương lịch 7/3/1999 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý43
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (V)
Thiên KhôiVăn XươngPhong CáoĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Dưỡng71
Đinh Sửu33
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YQuả TúĐẩu Quân
Thai35
Bính Dần23
Phu Thê
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Khúc KỵÂm Sát
Tuyệt74
Đinh Mão13
Huynh Đệ
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Bát ToạThiên KhốcThiên Thọ
Mộ43
Mậu Thìn3
Mệnh
Thái Dương (V)
Thai PhụTả PhùThiên KhôngThiên La
Tử61
Kỷ Tỵ113
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Đà LaThiên VuThiên MãCô ThầnPhá Toái
Bệnh14
Canh Ngọ103
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnLưu HàÂn QuangThiên Hỷ
Suy65
Tân Mùi93
Điền Trạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Kình DươngĐịa GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Đế Vượng65
Nhâm Thân83
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùLinh TinhThiên GiảiThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan · Tuần · Triệt51
Quý Dậu73
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanĐịa KiếpThiên HìnhThiên HưThiên Thương
Quan Đới · Tuần · Triệt37
Giáp Tuất63
Thiên Di
Thái Âm (M)
Hữu BậtThiên NguyệtĐịa Võng
Mộc Dục64
Ất Hợi53
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đường PhùHoả TinhTam ThaiThiên Sứ
Tràng Sinh29
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/3/1999 · giờ Tuất
Âm lịch20/1 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờBính Dần · Mậu Ngọ · Nhâm Tuất
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

61/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Không, Thiên La

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Bính Tý)

71/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Văn Xương, Phong Cáo, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Mão, Dậu (miếu, Cự Cơ đồng cung), tiền đến từ mưu tính, kế hoạch, nghề cố vấn, phân tích. Tuổi Tân mà Cự Môn ở Dậu thì vừa có Cự Môn Hoá Lộc vừa có Lộc Tồn đồng cung — thế song Lộc các thầy rất trọng; nên hiểu là nguồn thu đều, có tích luỹ, không phải là tiền tự đến.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Bính Dần)

74/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Văn Khúc, Âm Sát

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Phu Thê ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — bạn đời chín chắn, biết chăm sóc, hôn nhân bền. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm, nhiều kỷ niệm đẹp. - Mão — đối Thái Âm miếu: người bạn đời vui, duyên dáng, được họ hàng quý. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, sống nguyên tắc nhỏ, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Canh Ngọ)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Ân Quang, Thiên Hỷ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Tỵ)

14/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 20 tháng 1 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tuất đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 20 tháng 1 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/3/1999 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Bính Dần, năm Kỷ Mão. Giờ Tuất ngày này là giờ Nhâm Tuất.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.