Lá số tử vi nam sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Mùi ngày 29 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 29 tháng 12 năm Canh Thìn — dương lịch 23/1/2001 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Phủ (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Thất Sát (M)
Thiên DiêuThiên YThiên ThọĐẩu Quân
Mộc Dục61
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Vô chính diệu
Đường PhùThai PhụThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Sứ
Quan Đới44
Mậu Dần83
Tài Bạch
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtThiên TrùThiên NguyệtThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan66
Kỷ Mão93
Tử Tức
Vô chính diệu
Văn XươngLinh TinhTả Phù
Đế Vượng65
Canh Thìn103
Phu Thê
Phá Quân (Đ)
Quốc ẤnLưu HàĐịa KhôngÂm SátHoa CáiThiên La
Suy43
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Thiên Đồng (Đ) Kỵ
Kiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh39
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KiếpĐịa GiảiÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Tử · Triệt60
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Thái Dương (Đ) Lộc
Thái Âm (Đ) Khoa
Đà LaThiên GiảiTam ThaiBát Toạ
Mộ · Triệt63
Giáp Thân23
Phúc Đức · Thân
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnThiên HìnhThiên QuýLong Trì
Tuyệt · Tuần48
Ất Dậu33
Điền Trạch
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngPhong CáoHoả TinhĐào HoaNguyệt Đức
Thai · Tuần56
Bính Tuất43
Quan Lộc
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên HưThiên TàiĐịa Võng
Dưỡng62
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Thiên Lương (H)
Thiên QuanVăn KhúcHữu BậtThiên VuHồng LoanThiên Thương
Tràng Sinh47
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch23/1/2001 · giờ Mùi
Âm lịch29/12 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờKỷ Sửu · Bính Tuất · Ất Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

60/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Giải, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Thân)

48/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Hình, Thiên Quý, Long Trì

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Phúc Đức ở Sửu, Mùi (Vũ Tham, miếu): hưởng có chừng mực, phúc dày lên theo tuổi; dòng họ có nền làm ăn, người già trong họ thường sống lâu và tự lo được. Ở Thìn, Tuất (vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tài Bạch): tinh thần vững, ít để chuyện nhỏ làm phiền, tiền làm ra có chỗ để hưởng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Dần)

66/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Nguyệt, Thiên Mã, Thiên Khốc

Liêm Trinh ở cung Tài Bạch cho thấy người này kiếm tiền theo khuôn khổ: thu nhập gắn với chức vụ, với nghề có giấy phép — lương bổng, phụ cấp, hợp đồng dài hạn, kinh doanh có đăng ký đàng hoàng. Tiền đến từ chỗ chính danh thì bền; tiền đến từ đường tắt thì dễ rắc rối.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu chi có kế hoạch, ít khi nợ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: thu nhập từ vị trí công, có những giai đoạn đổi cách kiếm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: kiếm tiền nhờ tổ chức giỏi, quan hệ rộng mà sạch. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: tích luỹ bằng sức làm, tiêu kỹ, ít khi vay.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tài Bạch: tiền chính danh thì bền, tiền đường tắt thì vướng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Kỷ Mão)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Linh Tinh, Tả Phù

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Tỵ)

39/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng ở cung Huynh Đệ là một trong những cách các thầy Việt đọc nhẹ lòng nhất cho chuyện anh em: anh chị em dễ chịu, ít tranh giành, gặp nhau là vui. Sự giúp đỡ giữa họ nghiêng về tinh thần hơn vật chất — lúc buồn có người nghe, lúc rối có người khuyên.

Huynh Đệ ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — người anh chị lớn hiền mà có nguyên tắc, che chở em út. - Tý — Đồng Âm: anh em hoà thuận, hay tụ họp. - Mão — đối Thái Âm miếu: anh chị em vui tính, có khiếu nghệ thuật. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: anh em hiền, biết nhường, ít to tiếng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh em hiền, gặp là vui, giúp nhau bằng tinh thần ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 29 tháng 12 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Phủ (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Mùi đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 29 tháng 12 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/1/2001 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thìn. Giờ Mùi ngày này là giờ Ất Mùi.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.