Lá số tử vi nam sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Tý ngày 4 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 4 tháng 9 năm Canh Thìn — dương lịch 1/10/2000 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý25
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Tả PhùÂn Quang
Đế Vượng65
Kỷ Sửu35
Điền Trạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đường PhùThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Suy54
Mậu Dần45
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoHoả TinhHữu BậtThiên NguyệtThiên QuýThiên MãThiên KhốcThiên TàiThiên Thọ
Bệnh63
Kỷ Mão55
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Địa GiảiTam ThaiThiên Thương
Tử40
Canh Thìn65
Thiên Di
Thái Âm (H) Khoa
Quốc ẤnLưu HàVăn KhúcThiên GiảiHoa CáiThiên La
Mộ48
Tân Tỵ75
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên HìnhThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt10
Nhâm Ngọ85
Tài Bạch
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThiên PhúcThai PhụPhượng CácGiải Thần
Thai · Triệt58
Quý Mùi95
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Đà La
Dưỡng · Triệt43
Giáp Thân105
Phu Thê
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Lộc TồnLong TrìĐẩu Quân
Tràng Sinh · Tuần68
Ất Dậu115
Huynh Đệ
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Kình DươngThiên DiêuThiên YĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục · Tuần41
Bính Tuất5
Mệnh · Thân
Thái Dương (H) Lộc
Văn XươngLinh TinhÂm SátThiên HưĐịa Võng
Quan Đới53
Đinh Hợi15
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngBát ToạHồng Loan
Lâm Quan18
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/10/2000 · giờ Tý
Âm lịch4/9 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Nhâm Thìn · Canh Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tuất)

53/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Thiên Hư, Địa Võng

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Thân)

68/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lộc Tồn, Long Trì, Đẩu Quân

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Phu Thê ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — bạn đời chín chắn, biết chăm sóc, hôn nhân bền. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm, nhiều kỷ niệm đẹp. - Mão — đối Thái Âm miếu: người bạn đời vui, duyên dáng, được họ hàng quý. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, sống nguyên tắc nhỏ, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Mậu Tý)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Tả Phù, Ân Quang

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Tân Tỵ)

10/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Hình, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Sứ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với tim mạch, huyết áp, máu huyết — vì sao hành Hoả, và Hoả ứng với Tâm trong hệ ngũ hành – tạng phủ của sách thuốc cổ. Lớp thứ hai, thường quan trọng hơn, là sự căng thẳng dồn nén của một người sống bằng nguyên tắc.

Liêm Trinh hãm khi Tật Ách ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: sức khoẻ có giai đoạn lên xuống theo biến động công việc, hay có vết thương nhỏ, thủ thuật nhỏ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tật Ách: sao Hoả chủ huyết, chỗ cần giữ là tim mạch và sự dồn nén ›

Tham Lang

*Đây là kiến thức văn hoá Tử Vi, không thay cho khám chữa bệnh.* Cung Tật Ách trong sách cổ dùng để bàn những điểm yếu của thân thể và những trắc trở bất ngờ. Tham Lang thuộc Thuỷ đới Mộc; theo phép phối ngũ hành với tạng phủ, các thầy Việt xưa liên hệ sao này với thận, gan và đường bài tiết.

Tật Ách đóng nơi Tham Lang mờ thì sách xưa lưu ý nhiều hơn về rượu, ăn uống thất thường và giấc ngủ. Tý, Ngọ: sao một mình, Tử Vi chiếu sang — hay gồng, không muốn ai thấy mình yếu.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tật Ách: sức bền lớn, điều cần giữ nằm ở lối sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 4 tháng 9 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 4 tháng 9 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/10/2000 dương lịch — ngày Nhâm Thìn, tháng Bính Tuất, năm Canh Thìn. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.