Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Tuất ngày 9 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 9 tháng 12 năm Tân Tỵ — dương lịch 21/1/2002 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Hợi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý93
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Văn Xương KỵPhong CáoLinh TinhThiên DiêuThiên Y
Mộc Dục55
Tân Sửu103
Phu Thê
Thái Dương (Đ) Quyền
Thái Âm (Đ)
Địa KhôngHoả TinhHoa CáiThiên Khốc
Quan Đới53
Canh Dần113
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùVăn Khúc KhoaThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan62
Tân Mão3
Mệnh
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M) Lộc
Lưu HàTả PhùBát Toạ
Đế Vượng85
Nhâm Thìn13
Phụ Mẫu
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Thai PhụÂm SátThiên HỷQuả TúThiên ThọĐẩu QuânThiên La
Suy · Triệt49
Quý Tỵ23
Phúc Đức
Thiên Lương (H)
Quốc ẤnThiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Triệt39
Giáp Ngọ33
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên KhôiThiên TrùĐịa GiảiĐào HoaThiên Không
Tử61
Ất Mùi43
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên GiảiÂn QuangThiên Quý
Mộ50
Bính Thân53
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Đà LaThiên HìnhCô ThầnThiên TàiThiên Thương
Tuyệt · Tuần46
Đinh Dậu63
Thiên Di
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpLong TrìPhá Toái
Thai · Tuần52
Mậu Tuất73
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Kình DươngHồng LoanNguyệt ĐứcThiên SứĐịa Võng
Dưỡng55
Kỷ Hợi83
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Hữu BậtThiên VuTam ThaiThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh67
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/1/2002 · giờ Tuất
Âm lịch9/12 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Sửu · Kỷ Sửu · Giáp Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

85/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Lưu Hà, Tả Phù, Bát Toạ

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Kỷ Hợi)

67/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Hữu Bật, Thiên Vu, Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Hư

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Canh Dần)

62/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Giáp Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Không

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Quý Tỵ)

39/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức đặt ở Tỵ, Hợi, Dậu là chỗ Lương tối nhất. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: tâm xao động, đi tìm hết điều này đến điều khác — hết khoá học này đến khoá học khác, hết thầy này đến thầy khác; họ hàng sống phân tán, ít dịp tụ họp.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 9 tháng 12 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Tuất đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 9 tháng 12 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/1/2002 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Tân Sửu, năm Tân Tỵ. Giờ Tuất ngày này là giờ Giáp Tuất.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.