Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Tý ngày 10 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 10 tháng 2 năm Tân Tỵ — dương lịch 4/3/2001 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý33
Tử Tức
Cự Môn (V) Lộc
Âm SátBát Toạ
Dưỡng68
Tân Sửu23
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Thai56
Canh Dần13
Huynh Đệ
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoThiên DiêuThiên YTam ThaiKiếp SátThiên Đức
Tuyệt67
Tân Mão3
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lưu HàHoả Tinh
Mộ35
Nhâm Thìn113
Phụ Mẫu
Thái Dương (V) Quyền
Văn Khúc KhoaThiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên La
Tử · Triệt54
Quý Tỵ103
Phúc Đức
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcTả PhùThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Triệt36
Giáp Ngọ93
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụÂn QuangĐào HoaThiên Không
Suy58
Ất Mùi83
Quan Lộc
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đế Vượng48
Bính Thân73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đà LaĐịa GiảiThiên VuThiên QuýCô ThầnThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Lâm Quan · Tuần58
Đinh Dậu63
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Lộc TồnThiên QuanHữu BậtThiên GiảiLong TrìPhá Toái
Quan Đới · Tuần54
Mậu Tuất53
Tật Ách
Thái Âm (M)
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhThiên HìnhHồng LoanNguyệt ĐứcThiên SứĐịa Võng
Mộc Dục59
Kỷ Hợi43
Tài Bạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh16
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/3/2001 · giờ Tý
Âm lịch10/2 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Mão · Bính Dần · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Mão)

35/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Lưu Hà, Hoả Tinh

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Canh Tý)

68/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Âm Sát, Bát Toạ

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Miếu ở Mão, Dậu, tức Cự Cơ đồng cung: con nhanh trí, học tốt các môn cần lập luận như toán, văn nghị luận, tranh biện; hay tự tháo đồ chơi ra xem bên trong có gì. Cha mẹ chỉ cần cho con chỗ để hỏi và sách để tra.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Canh Dần)

67/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Huynh Đệ là một trong những cách các thầy Việt đọc nhẹ lòng nhất cho chuyện anh em: anh chị em dễ chịu, ít tranh giành, gặp nhau là vui. Sự giúp đỡ giữa họ nghiêng về tinh thần hơn vật chất — lúc buồn có người nghe, lúc rối có người khuyên.

Huynh Đệ ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — người anh chị lớn hiền mà có nguyên tắc, che chở em út. - Tý — Đồng Âm: anh em hoà thuận, hay tụ họp. - Mão — đối Thái Âm miếu: anh chị em vui tính, có khiếu nghệ thuật. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: anh em hiền, biết nhường, ít to tiếng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh em hiền, gặp là vui, giúp nhau bằng tinh thần ›

Thiên Lương

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Kỷ Hợi)

16/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tài Bạch cho thấy người này kiếm tiền theo khuôn khổ: thu nhập gắn với chức vụ, với nghề có giấy phép — lương bổng, phụ cấp, hợp đồng dài hạn, kinh doanh có đăng ký đàng hoàng. Tiền đến từ chỗ chính danh thì bền; tiền đến từ đường tắt thì dễ rắc rối.

Liêm Trinh hãm khi Tài Bạch ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: thu nhập lên xuống, có giai đoạn mất trắng một khoản vì đổi hướng vội.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tài Bạch: tiền chính danh thì bền, tiền đường tắt thì vướng ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Phúc Đức: thích tiêu cho thể diện, cho đồ tốt. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: quà cáp, tiệc mời, chi cho các mối quan hệ nhiều hơn mức thu nhập cho phép.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 10 tháng 2 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tý đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 10 tháng 2 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/3/2001 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Tân Mão, năm Tân Tỵ. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.