Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Ngọ ngày 15 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 15 tháng 2 năm Tân Tỵ — dương lịch 9/3/2001 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý36
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ)
Thai PhụÂm Sát
Thai49
Tân Sửu46
Quan Lộc
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Hoa CáiThiên Khốc
Dưỡng61
Canh Dần56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Tràng Sinh63
Tân Mão66
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Lưu Hà
Mộc Dục48
Nhâm Thìn76
Tật Ách
Thái Âm (H)
Văn Xương KỵLinh TinhThiên HỷQuả TúThiên SứThiên La
Quan Đới · Triệt37
Quý Tỵ86
Tài Bạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngTả PhùThiên NguyệtÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt33
Giáp Ngọ96
Tử Tức
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùĐào HoaThiên Không
Đế Vượng73
Ất Mùi106
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Tam ThaiBát Toạ
Suy48
Bính Thân116
Huynh Đệ
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaPhong CáoĐịa GiảiThiên VuCô Thần
Bệnh · Tuần55
Đinh Dậu6
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhHữu BậtThiên GiảiThiên QuýLong TrìPhá Toái
Tử · Tuần44
Mậu Tuất16
Phụ Mẫu
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngVăn Khúc KhoaThiên HìnhHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânĐịa Võng
Mộ48
Kỷ Hợi26
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên MãThiên Hư
Tuyệt26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/3/2001 · giờ Ngọ
Âm lịch15/2 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Mão · Tân Mùi · Giáp Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Dậu)

44/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Giải, Thiên Quý, Long Trì, Phá Toái

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Giáp Ngọ)

73/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Miếu ở Mão, Dậu, tức Cự Cơ đồng cung: con nhanh trí, học tốt các môn cần lập luận như toán, văn nghị luận, tranh biện; hay tự tháo đồ chơi ra xem bên trong có gì. Cha mẹ chỉ cần cho con chỗ để hỏi và sách để tra.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Canh Dần)

63/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Tài, Thiên Thọ

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Hợi)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Mã, Thiên Hư

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 15 tháng 2 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 15 tháng 2 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/3/2001 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Tân Mão, năm Tân Tỵ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.