Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Mùi ngày 28 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 28 tháng 2 năm Tân Tỵ — dương lịch 22/3/2001 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Tuất). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý46
Quan Lộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Âm Sát
Thai54
Tân Sửu56
Nô Bộc
Thiên Lương (Đ)
Thai PhụHoa CáiThiên KhốcThiên TàiThiên Thương
Dưỡng62
Canh Dần66
Thiên Di
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh56
Tân Mão76
Tật Ách
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàVăn Xương KỵLinh TinhThiên ThọThiên Sứ
Mộc Dục58
Nhâm Thìn86
Tài Bạch
Vũ Khúc (M)
Địa KhôngThiên HỷQuả TúThiên La
Quan Đới · Triệt43
Quý Tỵ96
Tử Tức
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcTả PhùThiên NguyệtÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt70
Giáp Ngọ106
Phu Thê
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên TrùĐịa KiếpBát ToạĐào HoaThiên Không
Đế Vượng55
Ất Mùi116
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ)
Suy50
Bính Thân6
Mệnh
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaĐịa GiảiThiên VuTam ThaiCô Thần
Bệnh · Tuần57
Đinh Dậu16
Phụ Mẫu
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoHữu BậtThiên GiảiThiên QuýLong TrìPhá Toái
Tử · Tuần65
Mậu Tuất26
Phúc Đức · Thân
Tham Lang (V)
Kình DươngHoả TinhThiên HìnhHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộ43
Kỷ Hợi36
Điền Trạch
Cự Môn (Đ) Lộc
Văn Khúc KhoaThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Tuyệt69
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/3/2001 · giờ Mùi
Âm lịch28/2 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Mão · Giáp Thân · Tân Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

57/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Đà La, Địa Giải, Thiên Vu, Tam Thai, Cô Thần

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Tuất)

43/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Hoả Tinh, Thiên Hình, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Phúc Đức ở Sửu, Mùi (Vũ Tham, miếu): hưởng có chừng mực, phúc dày lên theo tuổi; dòng họ có nền làm ăn, người già trong họ thường sống lâu và tự lo được. Ở Thìn, Tuất (vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tài Bạch): tinh thần vững, ít để chuyện nhỏ làm phiền, tiền làm ra có chỗ để hưởng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Quý Tỵ)

70/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng: con năng nổ mà có chừng mực, được thầy cô tin giao việc lớn. - Tỵ — đối Cự Môn: con hăng, nói nhiều, hợp các hoạt động thuyết trình, văn nghệ. - Thìn — đối Thái Âm miếu: con cân bằng, vừa hăng hái vừa biết lắng, chơi với cả bạn sôi nổi lẫn bạn trầm. - Mão — Dương Lương: con ngoan, hiếu học, hay giúp bạn yếu hơn trong lớp. - Dần — Cự Nhật: con nói giỏi, hay tranh luận, hợp ngoại ngữ, hùng biện; cha mẹ nên tập nghe con cãi đến hết câu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: trong nhà có đứa sôi nổi, có đứa trầm; mỗi đứa cần một kiểu khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Kỷ Hợi)

69/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Văn Khúc, Thiên Mã, Thiên Hư, Đẩu Quân

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Nhâm Thìn)

43/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Địa Không, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: kiếm bằng một nghề giỏi, chi tiêu kỷ luật. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: thu nhập từ kinh doanh, hoa hồng; tham vọng lớn, giữ được nhờ sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối — giữ tiền giỏi mà khi có cơ hội vẫn dám quyết; tích luỹ chậm, đều, ít khi hụt. - Dần, Thân — Vũ Tướng: thu nhập đều từ nghề có chuẩn mực, lương cố định, ít biến động. - Mão, Dậu — Vũ Sát: thu nhập theo vụ việc, có lúc lớn lúc không; cần quỹ đệm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 28 tháng 2 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 28 tháng 2 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/3/2001 dương lịch — ngày Giáp Thân, tháng Tân Mão, năm Tân Tỵ. Giờ Mùi ngày này là giờ Tân Mùi.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.