Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Ngọ 2002, giờ Dần ngày 1 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 1 tháng 6 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 10/7/2002 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Dậu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý76
Tật Ách
Thiên Lương (V) Lộc
Kình DươngĐịa GiảiThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Thai59
Quý Sửu86
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KiếpLinh TinhThiên Giải
Dưỡng52
Nhâm Dần96
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên Hình
Tràng Sinh · Triệt46
Quý Mão106
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên KhôiHoả TinhThiên NguyệtĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên ThọĐẩu Quân
Mộc Dục · Triệt45
Giáp Thìn116
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Đường PhùPhong CáoÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Quan Đới38
Ất Tỵ6
Mệnh
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Thiên ViệtHữu BậtBát ToạPhá Toái
Lâm Quan27
Bính Ngọ16
Phụ Mẫu
Thái Dương (M)
Thiên PhúcVăn KhúcThiên DiêuThiên Y
Đế Vượng61
Đinh Mùi26
Phúc Đức
Thiên Phủ (Đ) Khoa
Quốc ẤnÂn QuangThiên QuýThiên Không
Suy54
Mậu Thân36
Điền Trạch
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Văn XươngThai PhụThiên VuThiên MãCô Thần
Bệnh · Tuần59
Kỷ Dậu46
Quan Lộc · Thân
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên TrùĐịa KhôngTả PhùTam ThaiHồng Loan
Tử · Tuần39
Canh Tuất56
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Đà LaThiên QuanHoa CáiLong TrìThiên ThươngĐịa Võng
Mộ37
Tân Hợi66
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Tài
Tuyệt59
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/7/2002 · giờ Dần
Âm lịch1/6 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Kỷ Mão · Bính Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 26 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

27/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Hữu Bật, Bát Toạ, Phá Toái

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Dậu)

39/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Trù, Địa Không, Tả Phù, Tam Thai, Hồng Loan

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Phu Thê: có duyên với chỗ đông, muốn danh phận, nhưng dễ ôm nhiều hướng một lúc. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: có tài lãnh đạo, có sức hút với cấp dưới, nhưng cần kỷ luật để không bị các cuộc tiếp khách kéo lệch.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Phúc, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y

Thái Dương ở cung Phụ Mẫu nói nhiều nhất về người cha: thẳng thắn, nhiệt tình, sống vì gia đình và vì việc chung, có khi bận việc ngoài nhiều hơn việc nhà. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên cởi mở, nói rõ, và giấy tờ đi theo đường công khai.

Phụ Mẫu ở Tỵ, Ngọ cho Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn cho vượng; ở Sửu, Mùi cho đắc. - Ngọ — mặt trời đứng bóng: cha có danh phận, có tiếng trong cơ quan, trong làng. - Tỵ — đối Cự Môn: cha giỏi ăn nói, hay đứng ra hoà giải chuyện họ hàng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cha mẹ hoà hợp, cha bền bỉ làm gương bằng việc. - Mão — Dương Lương: cha là người thầy đầu tiên của con. - Dần — Cự Nhật: cha thẳng tính, làm nghề dùng lời nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: cha mẹ cân bằng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: người cha thẳng thắn, bận việc chung, thương con bằng việc làm ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Nhâm Tý)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Kình Dương, Địa Giải, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Canh Tuất)

37/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Quan, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Thương, Địa Võng

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, cần cẩn thận với chuyện bị kể lại, bị hiểu sai qua người thứ ba. Thế Cự Đồng cho kiểu bạn dễ mến, dễ tủi, hay để bụng chuyện mình quên mời đi ăn.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 1 tháng 6 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dần đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 1 tháng 6 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/7/2002 dương lịch — ngày Kỷ Mão, tháng Đinh Mùi, năm Nhâm Ngọ. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Nhâm Ngọ 2002 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.