Lá số tử vi nam sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Tỵ ngày 14 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 14 tháng 3 năm Ất Dậu — dương lịch 22/4/2005 — có Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dậu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý115
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên HỷĐẩu Quân
Mộ41
Kỷ Sửu105
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Tử54
Mậu Dần95
Điền Trạch
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh23
Kỷ Mão85
Quan Lộc
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên Hư
Suy45
Canh Thìn75
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanĐịa KiếpThiên NguyệtThiên ThươngThiên La
Đế Vượng31
Tân Tỵ65
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Văn XươngÂn QuangPhá Toái
Lâm Quan59
Nhâm Ngọ55
Tật Ách
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùĐịa KhôngTả PhùĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên ThọThiên Sứ
Quan Đới · Tuần · Triệt49
Quý Mùi45
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phong CáoTam ThaiBát ToạQuả Tú
Mộc Dục · Tuần · Triệt50
Giáp Thân35
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHữu BậtThiên Tài
Tràng Sinh36
Ất Dậu25
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Văn KhúcĐịa GiảiThiên QuýThiên Khốc
Dưỡng45
Bính Tuất15
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Lưu HàHoả TinhThiên GiảiÂm SátThiên KhôngĐịa Võng
Thai22
Đinh Hợi5
Mệnh
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThai PhụThiên HìnhThiên MãCô Thần
Tuyệt29
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch22/4/2005 · giờ Tỵ
Âm lịch14/3 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờCanh Thìn · Bính Tý · Quý Tỵ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Hợi)

29/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Mã, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Ất Dậu)

45/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Quý, Thiên Khốc

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Tân Tỵ)

59/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Xương, Ân Quang, Phá Toái

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Kỷ Sửu)

54/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Bính Tuất)

22/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Không, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Huynh Đệ là một trong những cách các thầy Việt đọc nhẹ lòng nhất cho chuyện anh em: anh chị em dễ chịu, ít tranh giành, gặp nhau là vui. Sự giúp đỡ giữa họ nghiêng về tinh thần hơn vật chất — lúc buồn có người nghe, lúc rối có người khuyên.

Thiên Đồng hãm khi Huynh Đệ ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: anh em hay nói qua nói lại, chuyện nhỏ thành chuyện kể mãi.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh em hiền, gặp là vui, giúp nhau bằng tinh thần ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 14 tháng 3 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 14 tháng 3 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/4/2005 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Canh Thìn, năm Ất Dậu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.