Lá số tử vi nam sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Dần ngày 26 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 26 tháng 5 năm Ất Dậu — dương lịch 2/7/2005 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý44
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Thiên KhôiLinh TinhThiên GiảiThiên Hỷ
Suy72
Kỷ Sửu34
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpHoả TinhThiên HìnhHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Đế Vượng33
Mậu Dần24
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Đà LaKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan66
Kỷ Mão14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên Hư
Quan Đới53
Canh Thìn4
Mệnh
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanPhong CáoThiên La
Mộc Dục58
Tân Tỵ114
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên VuBát ToạPhá ToáiThiên Thọ
Tràng Sinh52
Nhâm Ngọ104
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùVăn KhúcHữu BậtÂm SátThiên QuýĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Dưỡng · Tuần · Triệt57
Quý Mùi94
Điền Trạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Thiên NguyệtQuả TúĐẩu Quân
Thai · Tuần · Triệt43
Giáp Thân84
Quan Lộc · Thân
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngThai PhụTả PhùÂn Quang
Tuyệt62
Ất Dậu74
Nô Bộc
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Địa KhôngTam ThaiThiên KhốcThiên Thương
Mộ65
Bính Tuất64
Thiên Di
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàThiên KhôngĐịa Võng
Tử64
Đinh Hợi54
Tật Ách
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnĐịa GiảiThiên MãCô ThầnThiên Sứ
Bệnh36
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/7/2005 · giờ Dần
Âm lịch26/5 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Đinh Hợi · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

58/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Kình Dương, Thiên Quan, Phong Cáo, Thiên La

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Thân)

62/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Thai Phụ, Tả Phù, Ân Quang

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Quan Lộc ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc: hợp tài chính, kỹ thuật, quản lý vật tư, thương mại hàng hoá; câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* ở đây nói rõ nhất — thành muộn mà chắc, thường phải sau ba lăm, bốn mươi mới đứng vững.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Tý)

72/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Linh Tinh, Thiên Giải, Thiên Hỷ

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Mậu Dần)

66/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Đà La, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Kỷ Sửu)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Thiên Hình, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 26 tháng 5 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 26 tháng 5 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/7/2005 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Nhâm Ngọ, năm Ất Dậu. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Tử Vi tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.