Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Dần ngày 14 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 14 tháng 7 năm Ất Dậu — dương lịch 18/8/2005 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Vượng) và Thái Âm (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V) Kỵ
Thiên KhôiThiên Hỷ
Mộc Dục75
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Địa KiếpĐịa GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Quan Đới64
Mậu Dần83
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Cự Môn (V)
Đà LaThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan70
Kỷ Mão93
Tử Tức
Thiên Tướng (H)
Lộc TồnThiên HìnhBát ToạThiên HưThiên Tài
Đế Vượng35
Canh Thìn103
Phu Thê
Thiên Cơ (M) Lộc
Thiên Lương (M) Quyền
Kình DươngThiên QuanPhong CáoHữu BậtThiên La
Suy86
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Tử Vi (M) Khoa
Thất Sát (V)
Hoả TinhPhá ToáiĐẩu Quân
Bệnh61
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn KhúcThiên QuýĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Tử · Tuần · Triệt46
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YQuả TúThiên Thọ
Mộ · Tuần · Triệt45
Giáp Thân23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngThai PhụLinh TinhÂn Quang
Tuyệt59
Ất Dậu33
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Địa KhôngThiên Khốc
Thai18
Bính Tuất43
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàTả PhùThiên KhôngĐịa Võng
Dưỡng60
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Thiên Phủ (Đ)
Quốc ẤnThiên NguyệtTam ThaiThiên MãCô ThầnThiên Thương
Tràng Sinh55
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/8/2005 · giờ Dần
Âm lịch14/7 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờGiáp Thân · Giáp Tuất · Bính Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Quý, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Tuất)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Tả Phù, Thiên Không, Địa Võng

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Thìn)

86/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Thiên Quan, Phong Cáo, Hữu Bật, Thiên La

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Mậu Tý)

75/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Hỷ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Ất Dậu)

18/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Địa Không, Thiên Khốc

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh hãm khi Điền Trạch ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: xu hướng đổi nhà, sửa nhà nhiều lần, có khi rời nhà tổ; mỗi lần đổi tốn kém hơn dự tính.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 14 tháng 7 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Vượng) và Thái Âm (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dần đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 14 tháng 7 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/8/2005 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Giáp Thân, năm Ất Dậu. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.