Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Tỵ ngày 22 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 22 tháng 3 năm Bính Tuất — dương lịch 19/4/2006 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Thất Sát (Vượng); Thân cư Phu Thê (Dậu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên PhúcThiên TrùPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục26
Tân Sửu23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Quốc ẤnÂn QuangThiên QuýPhá ToáiĐẩu Quân
Quan Đới67
Canh Dần33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên VuLong Trì
Lâm Quan38
Tân Mão43
Quan Lộc
Liêm Trinh (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Thiên DiêuThiên YTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng30
Nhâm Thìn53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đà LaĐịa KiếpThiên NguyệtThiên HưThiên ThươngThiên La
Suy · Triệt42
Quý Tỵ63
Thiên Di
Thiên Phủ (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaHồng Loan
Bệnh · Triệt60
Giáp Ngọ73
Tật Ách
Thiên Đồng (H) Lộc
Thái Âm (H)
Kình DươngĐịa KhôngHoả TinhTả PhùThiên Sứ
Tử · Tuần27
Ất Mùi83
Tài Bạch
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Lưu HàPhong CáoThiên ĐứcQuả TúThiên Thọ
Mộ · Tuần63
Bính Thân93
Tử Tức
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Hữu BậtThiên MãThiên Khốc
Tuyệt35
Đinh Dậu103
Phu Thê · Thân
Thiên Tướng (H)
Thiên ViệtVăn KhúcĐịa GiảiThiên Tài
Thai51
Mậu Tuất113
Huynh Đệ
Thiên Cơ (M) Quyền
Thiên Lương (M)
Đường PhùLinh TinhThiên GiảiÂm SátHoa CáiĐịa Võng
Dưỡng63
Kỷ Hợi3
Mệnh
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên KhôiThai PhụThiên HìnhBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh63
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch19/4/2006 · giờ Tỵ
Âm lịch22/3 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Mậu Dần · Đinh Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

63/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Thiên Hình, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Dậu)

51/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Thiên Việt, Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Tài

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

Phu Thê rơi vào Mão hoặc Dậu là lúc ấn tinh hãm, trước mặt là Liêm Phá; Mệnh khi ấy là Tử Sát ở Tỵ hoặc Hợi. Thường thấy cảnh hai người đều muốn giữ ấn — ai cũng cho mình đúng — hoặc một bên ôm hết việc nhà rồi âm thầm mệt, đến một ngày nói ra thì đã thành chuyện lớn.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Tân Sửu)

67/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Ân Quang, Thiên Quý, Phá Toái, Đẩu Quân

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Ất Mùi)

63/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Lưu Hà, Phong Cáo, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên Thọ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: kiếm bằng một nghề giỏi, chi tiêu kỷ luật. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: thu nhập từ kinh doanh, hoa hồng; tham vọng lớn, giữ được nhờ sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối — giữ tiền giỏi mà khi có cơ hội vẫn dám quyết; tích luỹ chậm, đều, ít khi hụt. - Dần, Thân — Vũ Tướng: thu nhập đều từ nghề có chuẩn mực, lương cố định, ít biến động. - Mão, Dậu — Vũ Sát: thu nhập theo vụ việc, có lúc lớn lúc không; cần quỹ đệm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Canh Tý)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Phúc, Thiên Trù, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 22 tháng 3 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Thất Sát (Vượng). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 22 tháng 3 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/4/2006 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Xương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.