Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Mùi ngày 25 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 25 tháng 4 năm Bính Tuất — dương lịch 22/5/2006 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phúc Đức · Thân
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùThiên HìnhThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục27
Tân Sửu33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThai PhụPhá Toái
Quan Đới46
Canh Dần43
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Thiên NguyệtÂn QuangLong TrìĐẩu Quân
Lâm Quan26
Tân Mão53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Đế Vượng58
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên HưThiên La
Suy · Triệt43
Quý Tỵ73
Tật Ách
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanHồng LoanThiên Sứ
Bệnh · Triệt45
Giáp Ngọ83
Tài Bạch
Tham Lang (H)
Kình DươngĐịa Kiếp
Tử · Tuần29
Ất Mùi93
Tử Tức
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàTả PhùHữu BậtTam ThaiBát ToạThiên ĐứcQuả Tú
Mộ · Tuần50
Bính Thân103
Phu Thê
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Hoả TinhLinh TinhÂm SátThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Tuyệt49
Đinh Dậu113
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtPhong Cáo
Thai38
Mậu Tuất3
Mệnh
Thất Sát (H)
Đường PhùĐịa GiảiHoa CáiThiên ThọĐịa Võng
Dưỡng21
Kỷ Hợi13
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiVăn KhúcThiên GiảiThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh65
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch22/5/2006 · giờ Mùi
Âm lịch25/4 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Tân Hợi · Ất Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

21/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Địa Giải, Hoa Cái, Thiên Thọ, Địa Võng

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Tý)

27/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Thiên Hình, Thiên Quý, Phượng Các, Giải Thần

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Hợi)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Thiên Giải, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Thiên Cơ hãm khi Phụ Mẫu ở Dần hoặc Hợi. Cha mẹ bận rộn, nhiều lo toan, có lúc ít thời gian cho con; hồ sơ, giấy tờ của gia đình dễ sai chi tiết.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Tân Mão)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Canh Dần)

26/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Nguyệt, Ân Quang, Long Trì, Đẩu Quân

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 25 tháng 4 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 25 tháng 4 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/5/2006 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Quý Tỵ, năm Bính Tuất. Giờ Mùi ngày này là giờ Ất Mùi.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Văn Xương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.