Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Ngọ ngày 14 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 14 tháng 5 năm Bính Tuất — dương lịch 9/6/2006 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh · Thân
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùThai PhụThiên GiảiPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Đế Vượng46
Tân Sửu15
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnThiên HìnhPhá Toái
Suy34
Canh Dần25
Phúc Đức
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Long Trì
Bệnh35
Tân Mão35
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Đào HoaNguyệt Đức
Tử31
Nhâm Thìn45
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Đà LaVăn Xương KhoaÂn QuangThiên HưThiên La
Mộ · Triệt48
Quý Tỵ55
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên VuBát ToạHồng LoanThiên Thương
Tuyệt · Triệt43
Giáp Ngọ65
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Kình DươngHữu BậtÂm Sát
Thai · Tuần60
Ất Mùi75
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàHoả TinhThiên NguyệtThiên ĐứcQuả TúThiên Sứ
Dưỡng · Tuần42
Bính Thân85
Tài Bạch
Vô chính diệu
Phong CáoTả PhùThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh41
Đinh Dậu95
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtLinh TinhTam Thai
Mộc Dục33
Mậu Tuất105
Phu Thê
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùVăn KhúcThiên QuýHoa CáiThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Quan Đới55
Kỷ Hợi115
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐịa GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan20
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch9/6/2006 · giờ Ngọ
Âm lịch14/5 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Kỷ Tỵ · Canh Ngọ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Tý)

46/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Thai Phụ, Thiên Giải, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Giáp Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Hữu Bật, Âm Sát

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Mậu Tuất)

55/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Văn Khúc, Thiên Quý, Hoa Cái, Thiên Tài, Thiên Thọ, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Thiên Đồng hãm khi Phu Thê ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: như cách cục trên.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Hợi)

20/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Giải, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Huynh Đệ vẽ ra một kiểu quan hệ anh em ít lời ngọt mà nhiều việc thật. Anh chị em của đương số thường có người cứng cỏi, giỏi tính toán, sớm tự lập; lúc trong nhà có chuyện thì họ góp tiền, góp sức hơn là góp lời khuyên.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Anh em dễ bất hoà vì tiền: góp vốn rồi tan, cho vay rồi khó đòi, chia tài sản cha mẹ thành chuyện lớn.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ: anh em ít lời ngọt, nhiều việc thật, tiền nong phải rõ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Huynh Đệ ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng), Mão, Dậu (Liêm Phá) hay Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là Phá Quân hãm. Liêm Phá nhắc chuyện lời ăn tiếng nói: một câu nói nặng trong lúc giận có thể làm anh em xa vài năm.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 14 tháng 5 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 14 tháng 5 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/6/2006 dương lịch — ngày Kỷ Tỵ, tháng Giáp Ngọ, năm Bính Tuất. Giờ Ngọ ngày này là giờ Canh Ngọ.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.