Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Dậu ngày 26 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 26 tháng 5 năm Bính Tuất — dương lịch 21/6/2006 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Thiên Di (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên PhúcThiên TrùLinh TinhThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Quan Đới53
Tân Sửu86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên HìnhÂn QuangThiên QuýPhá ToáiThiên Thọ
Mộc Dục71
Canh Dần76
Nô Bộc
Liêm Trinh (V) Kỵ
Địa KhôngLong TrìThiên Thương
Tràng Sinh37
Tân Mão66
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Thai PhụĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Dưỡng61
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Đà LaHoả TinhThiên HưThiên SứThiên La
Thai · Triệt40
Quý Tỵ46
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Lộc TồnThiên QuanThiên DiêuThiên YThiên VuBát ToạHồng Loan
Tuyệt · Triệt63
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Kình DươngHữu BậtÂm Sát
Mộ · Tuần52
Ất Mùi26
Phu Thê
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Lưu HàThiên NguyệtThiên ĐứcQuả TúThiên Tài
Tử · Tuần59
Bính Thân16
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Địa KiếpTả PhùThiên MãThiên Khốc
Bệnh33
Đinh Dậu6
Mệnh
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Thiên ViệtTam Thai
Suy95
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đường PhùHoa CáiĐịa Võng
Đế Vượng52
Kỷ Hợi106
Phúc Đức
Thiên Lương (H)
Thiên KhôiPhong CáoĐịa GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan49
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/6/2006 · giờ Dậu
Âm lịch26/5 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Tân Tỵ · Đinh Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

95/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Việt, Tam Thai

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Mão)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thai Phụ, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Tân Sửu)

71/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Hình, Ân Quang, Thiên Quý, Phá Toái, Thiên Thọ

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Quý Tỵ)

63/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Bát Toạ, Hồng Loan

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Bính Thân)

33/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Địa Kiếp, Tả Phù, Thiên Mã, Thiên Khốc

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 26 tháng 5 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 26 tháng 5 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/6/2006 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Giáp Ngọ, năm Bính Tuất. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Xương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.