Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Sửu ngày 12 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 12 tháng 8 năm Bính Tuất — dương lịch 3/10/2006 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Tuất). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý86
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KiếpHoả TinhÂm SátPhượng CácGiải Thần
Quan Đới22
Tân Sửu76
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnPhá ToáiThiên Thương
Mộc Dục53
Canh Dần66
Thiên Di
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Địa GiảiLong Trì
Tràng Sinh30
Tân Mão56
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Phong CáoHữu BậtThiên GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Dưỡng50
Nhâm Thìn46
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Đà LaLinh TinhThiên HìnhBát ToạThiên HưĐẩu QuânThiên La
Thai · Triệt31
Quý Tỵ36
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn KhúcHồng Loan
Tuyệt · Triệt57
Giáp Ngọ26
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên Tài
Mộ · Tuần49
Ất Mùi16
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàThai PhụThiên NguyệtÂn QuangThiên QuýThiên ĐứcQuả Tú
Tử · Tuần52
Bính Thân6
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YThiên MãThiên KhốcThiên Thọ
Bệnh23
Đinh Dậu116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn Xương Khoa
Suy55
Mậu Tuất106
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùĐịa KhôngTam ThaiHoa CáiĐịa Võng
Đế Vượng36
Kỷ Hợi96
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiTả PhùThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan39
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch3/10/2006 · giờ Sửu
Âm lịch12/8 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Ất Sửu · Đinh Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Thọ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Tuất)

36/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Địa Không, Tam Thai, Hoa Cái, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Quý Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Khúc, Hồng Loan

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Đinh Dậu)

55/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Xương

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Canh Tý)

22/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Địa Kiếp, Hoả Tinh, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 12 tháng 8 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Sửu đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 12 tháng 8 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/10/2006 dương lịch — ngày Ất Sửu, tháng Đinh Dậu, năm Bính Tuất. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.