Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Sửu ngày 17 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 17 tháng 8 năm Bính Tuất — dương lịch 8/10/2006 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Tuất). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý46
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KiếpÂm SátÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Thai27
Tân Sửu56
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnPhá ToáiThiên Thương
Dưỡng50
Canh Dần66
Thiên Di
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Hoả TinhLinh TinhĐịa GiảiThiên QuýLong Trì
Tràng Sinh27
Tân Mão76
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Phong CáoHữu BậtThiên GiảiTam ThaiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Mộc Dục51
Nhâm Thìn86
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Đà LaThiên HìnhThiên HưĐẩu QuânThiên La
Quan Đới · Triệt32
Quý Tỵ96
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn KhúcHồng Loan
Lâm Quan · Triệt59
Giáp Ngọ106
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên Tài
Đế Vượng · Tuần52
Ất Mùi116
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàThai PhụThiên NguyệtThiên ĐứcQuả Tú
Suy · Tuần51
Bính Thân6
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YThiên MãThiên KhốcThiên Thọ
Bệnh25
Đinh Dậu16
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn Xương Khoa
Tử55
Mậu Tuất26
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùĐịa KhôngHoa CáiĐịa Võng
Mộ32
Kỷ Hợi36
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiTả PhùThiên VuBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt37
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch8/10/2006 · giờ Sửu
Âm lịch17/8 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Canh Ngọ · Đinh Sửu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Thọ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Tuất)

32/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Địa Không, Hoa Cái, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Quý Tỵ)

59/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Khúc, Hồng Loan

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Đinh Dậu)

55/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Xương

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Canh Dần)

27/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Hoả Tinh, Linh Tinh, Địa Giải, Thiên Quý, Long Trì

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Cơ mờ ở hai chi Dần, Hợi. Đi nhiều mà ít tích luỹ được quan hệ lâu dài, hoặc thay đổi chỗ chỉ vì chán.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Ra ngoài hay thiệt vì tin người, hoặc đi nhiều mà ít gặp người đỡ.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Sửu ngày 17 tháng 8 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Sửu đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 17 tháng 8 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/10/2006 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Đinh Dậu, năm Bính Tuất. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.