Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Dần ngày 30 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 30 tháng 9 năm Bính Tuất — dương lịch 20/11/2006 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Tý). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý46
Quan Lộc · Thân
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùTả PhùÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Thai46
Tân Sửu56
Nô Bộc
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnĐịa KiếpLinh TinhPhá ToáiThiên Thương
Dưỡng26
Canh Dần66
Thiên Di
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Hữu BậtThiên NguyệtThiên QuýLong Trì
Tràng Sinh73
Tân Mão76
Tật Ách
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Hoả TinhĐịa GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Mộc Dục63
Nhâm Thìn86
Tài Bạch
Thất Sát (H)
Đà LaPhong CáoThiên GiảiThiên HưĐẩu QuânThiên La
Quan Đới · Triệt39
Quý Tỵ96
Tử Tức
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanThiên HìnhThiên VuTam ThaiHồng Loan
Lâm Quan · Triệt55
Giáp Ngọ106
Phu Thê
Tử Vi (M)
Kình DươngVăn KhúcThiên Tài
Đế Vượng · Tuần56
Ất Mùi116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lưu HàThiên ĐứcQuả Tú
Suy · Tuần29
Bính Thân6
Mệnh
Phá Quân (H)
Văn Xương KhoaThai PhụThiên MãThiên Khốc
Bệnh47
Đinh Dậu16
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KhôngThiên DiêuThiên YBát Toạ
Tử50
Mậu Tuất26
Phúc Đức
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùÂm SátHoa CáiThiên ThọĐịa Võng
Mộ59
Kỷ Hợi36
Điền Trạch
Thái Âm (M)
Thiên KhôiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt63
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch20/11/2006 · giờ Dần
Âm lịch30/9 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Quý Sửu · Giáp Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

47/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Mã, Thiên Khốc

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Tý)

46/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Tả Phù, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Phu Thê: có duyên với chỗ đông, muốn danh phận, nhưng dễ ôm nhiều hướng một lúc. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: có tài lãnh đạo, có sức hút với cấp dưới, nhưng cần kỷ luật để không bị các cuộc tiếp khách kéo lệch.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Dần)

73/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Long Trì

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất: soi về Mệnh Tham Lang — ra ngoài làm ăn giỏi, khéo giữ chữ tín. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: Mệnh vô chính diệu, người mượn sức bền và tham vọng bên ngoài, thành muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: soi về Mệnh Thất Sát — ra ngoài có của để dựa, dám đi xa lập nghiệp mà ít khi trắng tay. - Dần, Thân — Vũ Tướng: soi về Mệnh Phá Quân — ra ngoài gặp môi trường có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Mão, Dậu — Vũ Sát: soi về Mệnh Thiên Phủ — người giữ của mà bên ngoài nhiều sóng gió; hợp nghề đối ngoại cần quyết nhanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›

Thiên Tướng

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Tân Mão)

63/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Hoả Tinh, Địa Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Sứ

Thái Dương

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Tật Ách ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: sức bền tốt, nóng trong; tránh thức khuya liên tục, uống đủ nước, chú ý huyết áp khi có tuổi. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cân bằng, hồi phục nhanh. - Mão — Dương Lương: Thiên Lương là sao giải ách, có người chăm khi ốm, hợp dưỡng sinh. - Dần — Cự Nhật: khoẻ, nhưng giọng và họng là chỗ chịu tải; người làm nghề nói nên học cách dùng hơi. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thể trạng ổn, nhạy với giấc ngủ; ngủ đúng giờ thì gần như không ốm vặt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›

Thiên Lương

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Sửu)

26/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Linh Tinh, Phá Toái, Thiên Thương

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Thiên Đồng hãm khi Nô Bộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: vòng bạn có người hay nói sau lưng, dễ có thị phi nơi làm việc; một câu chuyện riêng kể ra có thể đi rất xa.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Cự Môn

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, cần cẩn thận với chuyện bị kể lại, bị hiểu sai qua người thứ ba. Thế Cự Đồng cho kiểu bạn dễ mến, dễ tủi, hay để bụng chuyện mình quên mời đi ăn.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 30 tháng 9 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dần đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 30 tháng 9 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/11/2006 dương lịch — ngày Quý Sửu, tháng Mậu Tuất, năm Bính Tuất. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.