Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Mão ngày 5 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 5 tháng 9 năm Bính Tuất — dương lịch 26/10/2006 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm); Thân cư Thiên Di (Sửu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý74
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùTả PhùPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Suy40
Tân Sửu64
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhá Toái
Đế Vượng47
Canh Dần54
Tật Ách
Phá Quân (H)
Địa KiếpHữu BậtThiên NguyệtLong TrìThiên Sứ
Lâm Quan24
Tân Mão44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Địa GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới48
Nhâm Thìn34
Tử Tức
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaThiên GiảiTam ThaiThiên QuýThiên HưThiên La
Mộc Dục · Triệt51
Quý Tỵ24
Phu Thê
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoThiên HìnhThiên VuHồng LoanThiên TàiĐẩu Quân
Tràng Sinh · Triệt45
Giáp Ngọ14
Huynh Đệ
Tham Lang (H)
Kình DươngLinh Tinh
Dưỡng · Tuần32
Ất Mùi4
Mệnh
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên ĐứcQuả Tú
Thai · Tuần45
Bính Thân114
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Địa KhôngThiên MãThiên Khốc
Tuyệt54
Đinh Dậu104
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtThai PhụThiên DiêuThiên Y
Mộ32
Mậu Tuất94
Điền Trạch
Thất Sát (H)
Đường PhùHoả TinhÂm SátBát ToạÂn QuangHoa CáiĐịa Võng
Tử24
Kỷ Hợi84
Quan Lộc
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Bệnh54
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/10/2006 · giờ Mão
Âm lịch5/9 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Mậu Tý · Ất Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

45/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Lưu Hà, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Đức, Quả Tú

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Sửu)

47/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Phá Toái

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Thân)

54/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Địa Không, Thiên Mã, Thiên Khốc

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Bảng độ sáng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: cha mẹ kỷ luật, giỏi một nghề, dạy con bằng ví dụ. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: cha mẹ làm ăn, càng về già càng có điều kiện giúp con. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà có nền, cha mẹ chi tiêu cẩn thận, ít nợ. - Dần, Thân — Vũ Tướng: cha mẹ trọng phép tắc, giấy tờ, giữ chữ tín với hàng xóm. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cha mẹ quyết liệt, có lúc đổi nghề lớn, nhà có giai đoạn thăng trầm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Thiên Tướng

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Kỷ Hợi)

54/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Thiên Khôi, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Thọ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Quan Lộc ở Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm. Dễ nhảy việc khi chưa đủ chín, giỏi nhiều thứ mà chưa sâu thứ nào.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Mậu Tuất)

24/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Hoả Tinh, Âm Sát, Bát Toạ, Ân Quang, Hoa Cái, Địa Võng

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Mão, Dậu (Vũ Sát) và Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là bốn chỗ hãm. Mua bán nhà đất dễ vội, có lúc mua rồi phải bán gấp; nhà hay phải sửa lớn, sửa xong lại muốn đổi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 5 tháng 9 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Mão đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 5 tháng 9 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/10/2006 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Mậu Tuất, năm Bính Tuất. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.