Lá số tử vi nam sinh năm Canh Dần 2010, giờ Ngọ ngày 22 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 22 tháng 4 năm Canh Dần — dương lịch 4/6/2010 — có Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý15
Phụ Mẫu
Thái Dương (H) Lộc
Thai PhụThiên HìnhÂn Quang
Đế Vượng51
Kỷ Sửu25
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Đường PhùHồng LoanQuả TúThiên TàiThiên Thọ
Suy37
Mậu Dần35
Điền Trạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên NguyệtThiên Quý
Bệnh41
Kỷ Mão45
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Đào HoaThiên Không
Tử31
Canh Thìn55
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàVăn XươngThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên KhốcThiên ThươngThiên La
Mộ41
Tân Tỵ65
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngCô ThầnĐẩu Quân
Tuyệt33
Nhâm Ngọ75
Tật Ách
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcLong TrìThiên Sứ
Thai · Tuần · Triệt55
Quý Mùi85
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaHoả TinhTả PhùHữu BậtThiên HỷNguyệt Đức
Dưỡng · Tuần · Triệt50
Giáp Thân95
Tử Tức
Vô chính diệu
Lộc TồnPhong CáoÂm SátThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh50
Ất Dậu105
Phu Thê
Vô chính diệu
Kình DươngLinh TinhPhá Toái
Mộc Dục14
Bính Tuất115
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H) Kỵ
Văn KhúcĐịa GiảiBát ToạHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới44
Đinh Hợi5
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanThiên GiảiThiên VuKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan25
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/6/2010 · giờ Ngọ
Âm lịch22/4 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờTân Tỵ · Ất Dậu · Nhâm Ngọ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 18 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Hợi)

25/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Quan, Thiên Giải, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Nhâm Ngọ)

55/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Long Trì, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Mậu Tý)

51/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thai Phụ, Thiên Hình, Ân Quang

Thái Dương ở cung Phụ Mẫu nói nhiều nhất về người cha: thẳng thắn, nhiệt tình, sống vì gia đình và vì việc chung, có khi bận việc ngoài nhiều hơn việc nhà. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên cởi mở, nói rõ, và giấy tờ đi theo đường công khai.

Cha vất vả hơn khi Phụ Mẫu ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi Thái Dương hãm. Cha phải lo toan nhiều, ít thời gian bên con; giấy tờ dễ chậm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: người cha thẳng thắn, bận việc chung, thương con bằng việc làm ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Ất Dậu)

14/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Linh Tinh, Phá Toái

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 22 tháng 4 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 22 tháng 4 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/6/2010 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Tân Tỵ, năm Canh Dần. Giờ Ngọ ngày này là giờ Nhâm Ngọ.

Tuổi Canh Dần 2010 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.