Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tý 2020, giờ Tuất ngày 8 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 8 tháng 1 năm Canh Tý — dương lịch 1/2/2020 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý44
Tài Bạch · Thân
Thái Dương (H) Lộc
Văn XươngPhong CáoThiên Thọ
Suy52
Kỷ Sửu34
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Đường PhùĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên Không
Đế Vượng31
Mậu Dần24
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùVăn KhúcÂm SátThiên MãCô Thần
Lâm Quan42
Kỷ Mão14
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Bát ToạHồng Loan
Quan Đới35
Canh Thìn4
Mệnh
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàThai PhụHoả TinhTả PhùHoa CáiLong TrìThiên TàiThiên La
Mộc Dục · Tuần44
Tân Tỵ114
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tràng Sinh · Tuần43
Nhâm Ngọ104
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcÂn QuangThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng · Triệt59
Quý Mùi94
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaĐịa Giải
Thai · Triệt48
Giáp Thân84
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lộc TồnLinh TinhThiên GiảiThiên Quý
Tuyệt46
Ất Dậu74
Nô Bộc
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa KiếpThiên HìnhĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Mộ18
Bính Tuất64
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Kỵ
Hữu BậtThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐẩu QuânĐịa Võng
Tử40
Đinh Hợi54
Tật Ách
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanTam ThaiThiên Sứ
Bệnh29
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/2/2020 · giờ Tuất
Âm lịch8/1 · Canh Tý
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Giáp Tuất · Giáp Tuất
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 8 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

44/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Thai Phụ, Hoả Tinh, Tả Phù, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Tài

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Tý)

52/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Thọ

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Nhâm Ngọ)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên Hư

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Quý Mùi)

48/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Đà La, Địa Giải

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Ất Dậu)

18/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Địa Kiếp, Thiên Hình, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 8 tháng 1 năm Canh Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tuất đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 8 tháng 1 năm Canh Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/2/2020 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Mậu Dần, năm Canh Tý. Giờ Tuất ngày này là giờ Giáp Tuất.

Tuổi Canh Tý 2020 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tý có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.