Bảng Tứ Hoá theo mười thiên can và những can các phái còn cãi nhau

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc

Bảng Tứ Hoá theo mười thiên can và những can các phái còn cãi nhau

Bảng Tứ Hoá theo can cho biết mỗi thiên can làm bốn sao nào hoá Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ. Tám can được mọi phái chép giống nhau. Ba can còn bàn: Canh (Hoá Khoa, Hoá Kỵ có ba bản), Nhâm (Hoá Khoa là Thiên Phủ hay Tả Phù) và Mậu (có nên để phụ tinh Hữu Bật hoá Khoa). Site theo bản phái Việt.

🔄Đổi ngày âm – dương
Đổi qua lại âm lịch – dương lịch Việt Nam, kèm can chi.
Mở

Bảng Tứ Hoá mười can (bản site dùng)

CanNăm dương lịch tận cùng bằngHoá LộcHoá QuyềnHoá KhoaHoá Kỵ
Giáp4Liêm TrinhPhá QuânVũ KhúcThái Dương
Ất5Thiên CơThiên LươngTử ViThái Âm
Bính6Thiên ĐồngThiên CơVăn XươngLiêm Trinh
Đinh7Thái ÂmThiên ĐồngThiên CơCự Môn
Mậu8Tham LangThái ÂmHữu BậtThiên Cơ
Kỷ9Vũ KhúcTham LangThiên LươngVăn Khúc
Canh0Thái DươngVũ KhúcThái ÂmThiên Đồng
Tân1Cự MônThái DươngVăn KhúcVăn Xương
Nhâm2Thiên LươngTử ViThiên PhủVũ Khúc
Quý3Phá QuânCự MônThái ÂmTham Lang

Cách tìm can năm sinh: lấy chữ số cuối của năm âm lịch. Năm 1992 tận cùng bằng 2 là Nhâm, năm 2027 tận cùng bằng 7 là Đinh. Chỗ dễ sai là người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch: năm âm lịch đổi ở Tết chứ không ở ngày 1/1. Người sinh 20/1/1993 vẫn thuộc năm Nhâm Thân (Tết Quý Dậu là 23/1/1993), nên dùng dòng Nhâm, không dùng dòng Quý. Gặp ngày sát Tết thì đổi lịch trước khi tra.

Bảng này cũng dùng cho mọi lớp hoá khác: Tứ Hoá đại vận lấy theo can của cung đại vận, Tứ Hoá năm lấy theo can của năm đang xem, Phi Tinh lấy theo can của từng cung. Chỉ đổi can đầu vào, bảng giữ nguyên.

Tra ngược: sao của bạn hoá gì, với can nào

Nhiều người đã biết sao thủ Mệnh của mình và muốn biết sao ấy "có hoá không". Bảng tra ngược:

SaoSố lần hoáHoá LộcHoá QuyềnHoá KhoaHoá Kỵ
Thái Âm5ĐinhMậuCanh, QuýẤt
Thiên Cơ4ẤtBínhĐinhMậu
Vũ Khúc4KỷCanhGiápNhâm
Thái Dương3CanhTân—Giáp
Thiên Đồng3BínhĐinh—Canh
Tham Lang3MậuKỷ—Quý
Cự Môn3TânQuý—Đinh
Thiên Lương3NhâmẤtKỷ—
Liêm Trinh2Giáp——Bính
Phá Quân2QuýGiáp——
Tử Vi2—NhâmẤt—
Văn Xương2——BínhTân
Văn Khúc2——TânKỷ
Hữu Bật1——Mậu—
Thiên Phủ1——Nhâm (riêng phái Việt)—
Thất Sát, Thiên Tướng0————

Đọc bảng ngược thấy vài điều: Thiên Cơ và Vũ Khúc là hai chính tinh duy nhất nhận đủ bốn loại hoá. Hoá Lộc và Hoá Quyền luôn đặt lên chính tinh; Hoá Kỵ có hai lần rơi vào sao văn (Văn Xương, Văn Khúc); Hoá Khoa có ba lần rơi vào sao văn và phụ tinh (Văn Xương, Văn Khúc, Hữu Bật). Khoa là hoá hay đậu lên sao nhỏ nhất, hợp với tính "nhẹ" của nó. Tử Vi, Thiên Lương không bao giờ hoá Kỵ; Thái Dương, Thiên Đồng, Tham Lang, Cự Môn không bao giờ hoá Khoa. Thất Sát, Thiên Tướng không bao giờ hoá.

Một nếp giúp nhớ: sao hoá Quyền của một can thường là sao hoá Lộc của can liền trước. Phá Quân (Lộc Quý, Quyền Giáp), Thiên Cơ (Lộc Ất, Quyền Bính), Thiên Đồng (Lộc Bính, Quyền Đinh), Thái Âm (Lộc Đinh, Quyền Mậu), Tham Lang (Lộc Mậu, Quyền Kỷ), Vũ Khúc (Lộc Kỷ, Quyền Canh), Thái Dương (Lộc Canh, Quyền Tân). Bảy trên mười can theo nếp này; Ất, Nhâm, Quý là ba chỗ lệch.

Can Canh: ba bản Hoá Khoa, Hoá Kỵ

Can Canh là chỗ các sách lệch nhau nhiều nhất. Hoá Lộc (Thái Dương) và Hoá Quyền (Vũ Khúc) thì mọi bản như nhau; hai hoá sau có ba cách chép hay gặp:

BảnHoá KhoaHoá KỵAi dùng
AThái ÂmThiên Đồngphái Việt (Thái Thứ Lang), đa số sách và phần mềm Trung Hoa hiện hành; site dùng
BThiên PhủThiên Đồngmột số sách Trung Hoa
CThiên ĐồngThái Âmmột số sách Trung Hoa

Ngoài ba bản này còn vài cách chép ít gặp hơn trong tài liệu truyền tay; chúng tôi không đưa vào bảng vì chưa đối chiếu được bản in.

Chỗ lệch có hệ quả thật. Bản A và bản C đảo hẳn Thái Âm với Thiên Đồng: cùng một người tuổi Canh, bên này Thái Âm là sao được ghi nhận, bên kia Thái Âm là sao vướng. Với người tuổi Canh có Đồng Âm cùng ngồi ở Tý hay Ngọ, cả hai sao trong một cung, ba bản cho ba lời đọc khác nhau về đúng cung ấy.

Can Nhâm: Thiên Phủ hay Tả Phù

Hoá LộcHoá QuyềnHoá KhoaHoá Kỵ
Phái Việt (site dùng)Thiên LươngTử ViThiên PhủVũ Khúc
Phần lớn sách Đài Loan, Hồng KôngThiên LươngTử ViTả PhùVũ Khúc

Đây là chỗ khác phái rõ nhất giữa lá số Việt và lá số Trung Hoa. Bộ máy của site so 2.000 lá số với thư viện lập lá số iztro (theo bảng Trung Hoa phổ biến): Hoá Lộc, Quyền, Kỵ trùng hoàn toàn; Hoá Khoa lệch ở 10,7% lá số, đúng bằng phần người tuổi Nhâm.

Thiên Phủ và Tả Phù khác nhau về loại sao. Thiên Phủ là chính tinh, đứng đầu chòm Nam Đẩu, an theo vị trí Tử Vi. Tả Phù là phụ tinh, an theo tháng sinh. Cùng một người tuổi Nhâm, Hoá Khoa theo hai bảng có thể ở hai cung xa nhau. Ở lá số mẫu của chuyên mục (nữ, 12/6/1992, 5 giờ 30), Hoá Khoa theo bảng Việt ở Thiên Phủ, cung Tử Tức; theo bảng Đài Loan ở Tả Phù, cung Nô Bộc.

Can Mậu: phụ tinh có nên hoá Khoa

Can Mậu thì các bảng phổ biến đều chép Tham Lang Lộc, Thái Âm Quyền, Hữu Bật Khoa, Thiên Cơ Kỵ; chúng tôi chưa gặp bản in đáng tin nào đổi sao ở dòng này. Chỗ bàn nằm ở nguyên tắc: Hữu Bật, cũng như Tả Phù của can Nhâm, là phụ tinh an theo tháng. Có thầy cho rằng Tứ Hoá chỉ nên đặt lên sao an theo năm và theo Tử Vi; có thầy coi Tả Hữu như mọi sao khác.

Điều đáng chú ý là phái Việt không nhất quán ở chỗ này: bỏ Tả Phù khỏi can Nhâm, nhưng giữ Hữu Bật ở can Mậu. Chúng tôi chưa thấy sách Việt nào giải thích vì sao. Nếu bạn gặp một bảng ghi sao khác cho Hoá Khoa can Mậu, hãy hỏi người đưa bảng nguồn từ sách nào.

Site dùng bản nào, vì sao

  • Canh: bản A (Thái Âm Khoa, Thiên Đồng Kỵ). Đây là bản phổ biến nhất ở cả sách Việt lẫn phần mềm Trung Hoa; ở can này lá số của site trùng iztro hoàn toàn.
  • Nhâm: Thiên Phủ. Người đọc site chủ yếu đối chiếu với sách và lá số Việt; dùng Tả Phù thì một phần mười người đọc sẽ thấy lá số của site khác mọi lá số Việt họ từng có. Chúng tôi chọn đi cùng sách Việt và ghi công khai chỗ khác.
  • Mậu: Hữu Bật, như mọi bảng.

Cả ba lựa chọn nằm trong một bảng duy nhất của bộ máy (quy ước ghi ở trang tử vi Việt và Trung Quốc). Muốn đọc theo bảng khác, chỉ cần đổi đúng dòng ấy; mọi lá số và mọi lớp hoá sẽ đổi theo.

Sách cổ nói gì

Giáp Liêm Phá Vũ Dương, Ất Cơ Lương Tử Âm, Bính Đồng Cơ Xương Liêm, Đinh Âm Đồng Cơ Cự, Mậu Tham Âm Hữu Cơ, Kỷ Vũ Tham Lương Khúc, Canh Dương Vũ Âm Đồng, Tân Cự Dương Khúc Xương, Nhâm Lương Tử Tả Vũ, Quý Phá Cự Âm Tham.

Dịch: mỗi câu là một can; bốn chữ sau lần lượt là sao hoá Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ. — khẩu quyết Tứ Hoá lưu hành trong sách Đẩu Số; bản này trùng với bảng ghi trong mã nguồn iztro

Bình: khẩu quyết này là bản Trung Hoa phổ biến, nên câu Nhâm có chữ "Tả". Người học theo sách Việt thuộc câu ấy là "Nhâm Lương Tử Phủ Vũ". Câu Canh "Dương Vũ Âm Đồng" là bản A ở trên. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư chép bảng hoá theo can dưới dạng tương tự; vì sách có nhiều bản khắc in lại qua các đời, chính các dòng Canh, Nhâm là nơi các bản lệch nhau, và từ đó các phái tách ra. Không có bản nào đủ cổ để làm trọng tài.

Đọc cho đúng mức

  • Bảng chỉ cho biết sao nào hoá. Hoá ấy mạnh hay nhẹ còn tuỳ sao sáng hay tối, ở cung nào, có sao gì chiếu về.
  • Khi so lá số giữa hai trang, nếu chỉ lệch Hoá Khoa của người tuổi Nhâm, hoặc Khoa, Kỵ của người tuổi Canh, đó là khác bảng, không phải trang nào tính sai.
  • Đừng trộn bảng. Dùng Tả Phù cho Tứ Hoá năm sinh mà dùng Thiên Phủ cho Phi Tinh là tự tạo mâu thuẫn trong cùng một lá số.

Việc nên làm

  1. Xác định can năm sinh theo năm âm lịch; nếu sinh trong khoảng tháng Một, tháng Hai dương lịch, đổi lịch trước.
  2. Tra bốn sao ở bảng trên, đánh dấu chúng trên lá số của mình.
  3. Nếu bạn tuổi Canh hoặc Nhâm, ghi chú bên cạnh bản thay thế, để khi đọc sách Đài Loan, Hồng Kông không bị lẫn.
  4. Đọc tiếp nghĩa từng hoá ở các bài Hoá Lộc, Hoá Quyền, Hoá Khoa, Hoá Kỵ, hoặc bài tổng quan Tứ Hoá.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — bảng Tứ Hoá theo mười can (đại ý; các bản in lệch nhau ở can Canh, Nhâm).
  • Khẩu quyết Tứ Hoá theo mười can, bản Trung Hoa phổ biến; đối chiếu với bảng ghi trong mã nguồn thư viện iztro.
  • Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (bảng phái Việt, Hoá Khoa can Nhâm là Thiên Phủ).
  • Phép so 2.000 lá số giữa bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com và thư viện iztro; phép đếm trên bảng `DuLieu::TU_HOA`.

Câu hỏi thường gặp

Năm 2027 Tứ Hoá là những sao nào?

Năm 2027 là năm Đinh Mùi, can Đinh: Thái Âm hoá Lộc, Thiên Đồng hoá Quyền, Thiên Cơ hoá Khoa, Cự Môn hoá Kỵ. Dòng Đinh không có dị bản giữa các phái.

Vì sao người tuổi Nhâm thấy Hoá Khoa ở hai chỗ khác nhau trên hai trang lá số?

Vì sách Việt cho Thiên Phủ hoá Khoa, còn phần lớn sách Đài Loan, Hồng Kông cho Tả Phù hoá Khoa. Hai sao thường ở hai cung khác nhau nên Hoá Khoa cũng nằm ở hai cung khác nhau.

Sinh tháng Một dương lịch thì tra can nào?

Tra theo năm âm lịch. Nếu ngày sinh còn trước Tết thì người ấy thuộc năm âm lịch trước, nên dùng can của năm trước.

Sao nào không bao giờ có Tứ Hoá?

Trong mười bốn chính tinh, Thất Sát và Thiên Tướng không hoá ở can nào. Thiên Phủ chỉ hoá Khoa ở can Nhâm theo bảng phái Việt.

Bảng Tứ Hoá có dùng cho đại vận và cho từng cung không?

Có. Cùng một bảng, chỉ đổi can đầu vào: can của cung đại vận cho Tứ Hoá đại vận, can của năm cho Tứ Hoá lưu niên, can của từng cung cho phép phi hoá của phái Phi Tinh.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — bảng Tứ Hoá theo mười can · Khẩu quyết Tứ Hoá theo mười can lưu hành trong sách Đẩu Số · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Thư viện lập lá số iztro (mã nguồn mở), bảng Tứ Hoá trong mã nguồn · Bộ máy Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com và phép so 2.000 lá số với iztro

Tam kỳ gia hội: Lộc, Quyền, Khoa cùng hội về tam phương cung Mệnh, hiếm đến đâu và khi nào bị giảmTam kỳ gia hội: Lộc, Quyền, Khoa cùng về tam phương cung Mệnh. Đếm đủ 60 năm sinh chỉ 4,9% lá số có, sáu can không bao giờ có, và…
Hoá Lộc: nguồn thuận, cơ hội và cái giá đi kèmHoá Lộc trong tử vi là dòng thuận chảy vào một sao: khác Lộc Tồn thế nào, mười sao hoá Lộc, Lộc trên sao hãm, Lộc từ cung nào bay…
Hoá Kỵ: chỗ vướng, chỗ để tâm và vì sao Kỵ không phải là "xui"Hoá Kỵ trong tử vi là chỗ mình để tâm, bám vào, không phải sao xui. Cách đọc Kỵ theo độ sáng, Kỵ xung cung đối, Kỵ chuyển Kỵ, kèm…
Vì sao tử vi Việt dùng Tứ Hoá ít, còn tử vi Đài Loan xoay cả lá số quanh Tứ HoáTứ Hoá trong tử vi Việt theo Tân Biên và trong Phi Tinh Đài Loan khác nhau ra sao: vai trò bốn hoá, số sao dùng, một cung Phu Thê…
An thiên can cho mười hai cung bằng Ngũ Hổ Độn: bước phải biết trước khi phi Tứ HoáCan cung tử vi an thế nào: bảng Ngũ Hổ Độn đủ 5 nhóm năm × 12 cung, vì sao Tý Sửu lặp can của Dần Mão, cặp cung nào trùng can, cá…
Lộc nhập, Lộc xuất, Kỵ nhập, Kỵ xuất: biết cung nào cho, cung nào nhậnPhi hoá Lộc nhập, Lộc xuất, Kỵ nhập, Kỵ xuất theo phái Khâm Thiên: bốn hướng, ví dụ tiền bạc và quan hệ trên một lá số thật, cách…