Tiểu hạn tính theo tuổi mụ: bảng khởi tiểu hạn cho bốn nhóm tam hợp và bảng tra năm 2027
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 13 phút đọc
Tiểu hạn tính bằng hai thứ: chi năm sinh (năm âm lịch) và giới tính. Tuổi mụ 1 đặt ở Thìn nếu sinh năm Dần, Ngọ, Tuất; ở Tuất nếu Thân, Tý, Thìn; ở Mùi nếu Tỵ, Dậu, Sửu; ở Sửu nếu Hợi, Mão, Mùi. Nam đếm thuận, nữ đếm nghịch, mỗi tuổi một cung, mười hai tuổi quay về chỗ cũ.
Bài này là bảng tra. Vì sao có tiểu hạn, nó khác cung lưu niên ra sao và phái nào coi trọng nó, đã nói ở bài tiểu vận và lưu niên. Ở đây chỉ có ba việc: tra cho nhanh, tự kiểm bằng tay, và tránh ba lỗi tính hay gặp.
Cách dùng bảng trong ba bước
- Lấy năm sinh âm lịch. Người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch phải xem mình sinh trước hay sau Tết (xem lỗi thứ nhất bên dưới).
- Tính tuổi mụ của năm muốn xem: năm xem trừ năm sinh âm lịch, cộng 1. Năm 2027, người sinh năm Canh Ngọ 1990 là 38 tuổi mụ.
- Tìm bảng của nhóm tam hợp mình, dò dòng có tuổi ấy. Cột Nam hoặc cột Nữ cho ra địa chi của cung tiểu hạn. Cung ấy trên lá số của bạn mang tên gì (Mệnh, Tài Bạch, Thiên Di…) thì tuỳ giờ và tháng sinh, phải nhìn lá số mới biết.
Mỗi dòng gom các tuổi cách nhau 12 năm, vì tiểu hạn đi đủ một vòng mười hai cung thì về chỗ cũ. Các bảng dưới đây xuất thẳng từ bộ máy lá số của site cho tuổi mụ 1 đến 96.
Bảng tiểu hạn nhóm Dần, Ngọ, Tuất (tuổi 1 ở Thìn)
| Tuổi mụ | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1 · 13 · 25 · 37 · 49 · 61 · 73 · 85 | Thìn | Thìn |
| 2 · 14 · 26 · 38 · 50 · 62 · 74 · 86 | Tỵ | Mão |
| 3 · 15 · 27 · 39 · 51 · 63 · 75 · 87 | Ngọ | Dần |
| 4 · 16 · 28 · 40 · 52 · 64 · 76 · 88 | Mùi | Sửu |
| 5 · 17 · 29 · 41 · 53 · 65 · 77 · 89 | Thân | Tý |
| 6 · 18 · 30 · 42 · 54 · 66 · 78 · 90 | Dậu | Hợi |
| 7 · 19 · 31 · 43 · 55 · 67 · 79 · 91 | Tuất | Tuất |
| 8 · 20 · 32 · 44 · 56 · 68 · 80 · 92 | Hợi | Dậu |
| 9 · 21 · 33 · 45 · 57 · 69 · 81 · 93 | Tý | Thân |
| 10 · 22 · 34 · 46 · 58 · 70 · 82 · 94 | Sửu | Mùi |
| 11 · 23 · 35 · 47 · 59 · 71 · 83 · 95 | Dần | Ngọ |
| 12 · 24 · 36 · 48 · 60 · 72 · 84 · 96 | Mão | Tỵ |
Bảng tiểu hạn nhóm Thân, Tý, Thìn (tuổi 1 ở Tuất)
| Tuổi mụ | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1 · 13 · 25 · 37 · 49 · 61 · 73 · 85 | Tuất | Tuất |
| 2 · 14 · 26 · 38 · 50 · 62 · 74 · 86 | Hợi | Dậu |
| 3 · 15 · 27 · 39 · 51 · 63 · 75 · 87 | Tý | Thân |
| 4 · 16 · 28 · 40 · 52 · 64 · 76 · 88 | Sửu | Mùi |
| 5 · 17 · 29 · 41 · 53 · 65 · 77 · 89 | Dần | Ngọ |
| 6 · 18 · 30 · 42 · 54 · 66 · 78 · 90 | Mão | Tỵ |
| 7 · 19 · 31 · 43 · 55 · 67 · 79 · 91 | Thìn | Thìn |
| 8 · 20 · 32 · 44 · 56 · 68 · 80 · 92 | Tỵ | Mão |
| 9 · 21 · 33 · 45 · 57 · 69 · 81 · 93 | Ngọ | Dần |
| 10 · 22 · 34 · 46 · 58 · 70 · 82 · 94 | Mùi | Sửu |
| 11 · 23 · 35 · 47 · 59 · 71 · 83 · 95 | Thân | Tý |
| 12 · 24 · 36 · 48 · 60 · 72 · 84 · 96 | Dậu | Hợi |
Bảng tiểu hạn nhóm Tỵ, Dậu, Sửu (tuổi 1 ở Mùi)
| Tuổi mụ | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1 · 13 · 25 · 37 · 49 · 61 · 73 · 85 | Mùi | Mùi |
| 2 · 14 · 26 · 38 · 50 · 62 · 74 · 86 | Thân | Ngọ |
| 3 · 15 · 27 · 39 · 51 · 63 · 75 · 87 | Dậu | Tỵ |
| 4 · 16 · 28 · 40 · 52 · 64 · 76 · 88 | Tuất | Thìn |
| 5 · 17 · 29 · 41 · 53 · 65 · 77 · 89 | Hợi | Mão |
| 6 · 18 · 30 · 42 · 54 · 66 · 78 · 90 | Tý | Dần |
| 7 · 19 · 31 · 43 · 55 · 67 · 79 · 91 | Sửu | Sửu |
| 8 · 20 · 32 · 44 · 56 · 68 · 80 · 92 | Dần | Tý |
| 9 · 21 · 33 · 45 · 57 · 69 · 81 · 93 | Mão | Hợi |
| 10 · 22 · 34 · 46 · 58 · 70 · 82 · 94 | Thìn | Tuất |
| 11 · 23 · 35 · 47 · 59 · 71 · 83 · 95 | Tỵ | Dậu |
| 12 · 24 · 36 · 48 · 60 · 72 · 84 · 96 | Ngọ | Thân |
Bảng tiểu hạn nhóm Hợi, Mão, Mùi (tuổi 1 ở Sửu)
| Tuổi mụ | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1 · 13 · 25 · 37 · 49 · 61 · 73 · 85 | Sửu | Sửu |
| 2 · 14 · 26 · 38 · 50 · 62 · 74 · 86 | Dần | Tý |
| 3 · 15 · 27 · 39 · 51 · 63 · 75 · 87 | Mão | Hợi |
| 4 · 16 · 28 · 40 · 52 · 64 · 76 · 88 | Thìn | Tuất |
| 5 · 17 · 29 · 41 · 53 · 65 · 77 · 89 | Tỵ | Dậu |
| 6 · 18 · 30 · 42 · 54 · 66 · 78 · 90 | Ngọ | Thân |
| 7 · 19 · 31 · 43 · 55 · 67 · 79 · 91 | Mùi | Mùi |
| 8 · 20 · 32 · 44 · 56 · 68 · 80 · 92 | Thân | Ngọ |
| 9 · 21 · 33 · 45 · 57 · 69 · 81 · 93 | Dậu | Tỵ |
| 10 · 22 · 34 · 46 · 58 · 70 · 82 · 94 | Tuất | Thìn |
| 11 · 23 · 35 · 47 · 59 · 71 · 83 · 95 | Hợi | Mão |
| 12 · 24 · 36 · 48 · 60 · 72 · 84 · 96 | Tý | Dần |
Hai dòng trong mỗi bảng có nam và nữ trùng cung: dòng tuổi 1 (cung khởi) và dòng tuổi 7 (cung đối diện cung khởi). Lý do đơn giản: sáu bước thuận và sáu bước nghịch đều dừng ở cùng một cung. Anh chị em ruột khác giới, cùng một năm sinh (sinh đôi chẳng hạn), chỉ có tiểu hạn chung ở các tuổi 1, 7, 13, 19, 25, 31, 37, 43, 49… còn những năm khác thì tách ra hai phía.
Bảng tra nhanh năm Đinh Mùi 2027
Trong cùng một năm xem, mọi người cùng chi năm sinh và cùng giới rơi vào một cung tiểu hạn, vì tuổi họ cách nhau tròn 12. Nên năm 2027 chỉ cần một dòng cho mỗi con giáp. Tính cho người sinh sau Tết của năm ghi trong bảng:
| Tuổi (chi năm sinh) | Năm sinh | Tuổi mụ năm 2027 | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|---|
| Tý | 1948 · 1960 · 1972 · 1984 · 1996 · 2008 | 80 · 68 · 56 · 44 · 32 · 20 | Tỵ | Mão |
| Sửu | 1949 · 1961 · 1973 · 1985 · 1997 · 2009 | 79 · 67 · 55 · 43 · 31 · 19 | Sửu | Sửu |
| Dần | 1950 · 1962 · 1974 · 1986 · 1998 · 2010 | 78 · 66 · 54 · 42 · 30 · 18 | Dậu | Hợi |
| Mão | 1951 · 1963 · 1975 · 1987 · 1999 · 2011 | 77 · 65 · 53 · 41 · 29 · 17 | Tỵ | Dậu |
| Thìn | 1952 · 1964 · 1976 · 1988 · 2000 · 2012 | 76 · 64 · 52 · 40 · 28 · 16 | Sửu | Mùi |
| Tỵ | 1953 · 1965 · 1977 · 1989 · 2001 · 2013 | 75 · 63 · 51 · 39 · 27 · 15 | Dậu | Tỵ |
| Ngọ | 1954 · 1966 · 1978 · 1990 · 2002 · 2014 | 74 · 62 · 50 · 38 · 26 · 14 | Tỵ | Mão |
| Mùi | 1955 · 1967 · 1979 · 1991 · 2003 · 2015 | 73 · 61 · 49 · 37 · 25 · 13 | Sửu | Sửu |
| Thân | 1956 · 1968 · 1980 · 1992 · 2004 | 72 · 60 · 48 · 36 · 24 | Dậu | Hợi |
| Dậu | 1957 · 1969 · 1981 · 1993 · 2005 | 71 · 59 · 47 · 35 · 23 | Tỵ | Dậu |
| Tuất | 1958 · 1970 · 1982 · 1994 · 2006 | 70 · 58 · 46 · 34 · 22 | Sửu | Mùi |
| Hợi | 1959 · 1971 · 1983 · 1995 · 2007 | 69 · 57 · 45 · 33 · 21 | Dậu | Tỵ |
Đọc bảng này thấy hai điều ít được nói ra:
- Năm 2027, mọi người nam chỉ rơi vào ba cung: Tỵ, Dậu, Sửu. Đó là ba cung tam hợp với Sửu, cung đối diện Thái Tuế Mùi. Nam tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi ở Sửu (xung chiếu Thái Tuế); nam tuổi Dần, Thân, Tỵ, Hợi ở Dậu; nam tuổi Tý, Ngọ, Mão, Dậu ở Tỵ. Quan hệ cố định này giữa tiểu hạn của nam và cung Thái Tuế đã được giải ở bài tiểu vận và lưu niên.
- Hai tuổi xung nhau, cùng giới, luôn có tiểu hạn cùng một cung trong cùng một năm: Tý với Ngọ, Sửu với Mùi, Dần với Thân… Đây không phải trùng hợp của năm 2027. Cung khởi của hai nhóm cách nhau sáu cung, tuổi của hai người cũng lệch nhau sáu năm (cộng bội số của 12), hai độ lệch ấy triệt tiêu nhau. Năm nào cũng vậy.
Sang năm Mậu Thân 2028, mọi dòng nam dịch thuận một cung, mọi dòng nữ dịch nghịch một cung. Ví dụ nam tuổi Ngọ từ Tỵ sang Ngọ, nữ tuổi Ngọ từ Mão về Dần.
Tự đếm tay để kiểm lại bảng
Không cần thuộc bảng. Chỉ cần nhớ bốn cung khởi và một phép chia:
Số bước = (tuổi mụ − 1) chia 12, lấy số dư. Từ cung khởi, nam đi thuận, nữ đi nghịch đúng số bước ấy.
Ví dụ nam sinh năm Ất Sửu 1985 (sau Tết), năm 2027 là 43 tuổi mụ. Nhóm Tỵ Dậu Sửu nên khởi ở Mùi. 42 chia 12 dư 6, đi thuận sáu bước: Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu. Tiểu hạn ở Sửu, khớp dòng tuổi 43 trong bảng nhóm Tỵ Dậu Sửu và dòng Sửu của bảng 2027.
Một cách kiểm khác dành cho người cầm lá số in theo lối Việt: nhiều lá số ghi trong mỗi cung một chữ chi nhỏ, đó là năm mà tiểu hạn đi tới cung ấy, không phải tên chi của cung. Cung khởi luôn mang đúng chữ chi năm sinh của bạn, vì tuổi mụ 1 chính là năm sinh. Thấy chữ chi năm sinh nằm ở cung khác với cung khởi trong bảng trên, nghĩa là lá số đó in theo quy ước khác hoặc đã tính sai.
Bảng trong bài do bộ máy lá số của site sinh ra. Chúng tôi còn chạy phép đếm tay ở trên song song với bộ máy trên 3.000 lá số ngẫu nhiên (năm sinh 1930–2020, năm xem bất kỳ, cả hai giới): không có ca nào lệch.
Ba lỗi tính hay gặp
Lỗi thứ nhất: lấy năm dương lịch làm năm sinh. Người sinh ngày 1/1/1985 vẫn thuộc năm Giáp Tý, vì Tết Ất Sửu năm ấy rơi vào 21/1/1985. Tính theo Ất Sửu thì ra nhóm Tỵ Dậu Sửu, khởi Mùi, năm 2027 là 43 tuổi: nam ở Sửu, nữ ở Sửu. Tính đúng theo Giáp Tý thì là nhóm Thân Tý Thìn, khởi Tuất, 44 tuổi: nam ở Tỵ, nữ ở Mão. Lệch cả cung lẫn tuổi. Tương tự, người sinh 3/2/1992 vẫn là Tân Mùi (Tết Nhâm Thân là 4/2/1992). Lá số tử vi lấy năm âm lịch đổi ở mùng Một Tết; chuyện Lập Xuân là quy ước của Bát Tự, đừng đem sang. Tranh cãi tương tự quanh Kim Lâu được bàn ở bài Kim Lâu tính theo tuổi nào.
Lỗi thứ hai: dùng tuổi tròn thay tuổi mụ. Tuổi tròn kém tuổi mụ một (hoặc hai, nếu tính theo sinh nhật chưa qua). Lệch một tuổi là lệch một cung: nam bị kéo lùi, nữ bị đẩy tới. Mọi bảng tiểu hạn trong sách Việt đều tính theo tuổi mụ, đổi ở Tết, không đổi theo ngày sinh nhật.
Lỗi thứ ba: cho tiểu hạn đi theo âm dương như đại vận. Đại vận đi thuận với dương nam, âm nữ và nghịch với âm nam, dương nữ. Tiểu hạn thì không: chỉ xét nam hay nữ. Nam sinh năm Quý Dậu 1993 (âm nam) có đại vận đi nghịch, nhưng tiểu hạn vẫn đi thuận. Năm 2027 anh 35 tuổi mụ, từ Mùi đi thuận mười bước tới Tỵ. Nếu cho đi nghịch theo đại vận thì ra Dậu, sai bốn cung.
Sách cổ nói gì
Đại ý Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư: người sinh năm Dần, Ngọ, Tuất khởi tiểu hạn một tuổi ở Thìn; Thân, Tý, Thìn khởi ở Tuất; Tỵ, Dậu, Sửu khởi ở Mùi; Hợi, Mão, Mùi khởi ở Sửu; nam đi thuận, nữ đi nghịch, mỗi năm một cung. — Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, phép khởi tiểu hạn
Bình: bốn cung khởi đều là cung tứ mộ, và mỗi cung đứng đối diện chữ cuối của nhóm tam hợp mình (nhóm Dần Ngọ Tuất khởi ở Thìn, đối Tuất). Sách cổ không giải thích vì sao chọn như vậy, nên đừng tin những lời "giải nghĩa" quá quả quyết trên mạng. Điều sách nói rõ chỉ là phép an. Ở điểm này phái Việt (theo dòng Thái Thứ Lang) và Toàn Thư trùng nhau hoàn toàn, nên bảng trên dùng được với cả sách Việt lẫn sách Hán.
Đọc cho đúng mức
- Tiểu hạn là phần chung theo tuổi. Mọi người cùng năm sinh, cùng giới trên cả nước có tiểu hạn ở cùng một địa chi; năm 2027 mọi người nam chỉ chia vào ba cung. Phần riêng của bạn chỉ nằm ở chỗ địa chi ấy là cung gì trên lá số, có sao gì. Bài sao hạn và tử vi so tầng chung này với sao hạn Cửu Diệu.
- Tiểu hạn đọc trong đại vận. Cùng một cung tiểu hạn, đặt trong mười năm thuận khác với đặt trong mười năm khó. Năm hai lớp rơi chung một cung có bài riêng: đại vận và tiểu hạn trùng phùng.
- Tiểu hạn không phải "hạn" của sao hạn. Tám hạn Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Thiên La… là một bảng khác hẳn, bấm theo hàng chục và số lẻ của tuổi mụ; xem bài tám hạn. Hai thứ cùng chữ "hạn" nhưng không liên quan nhau.
- Nhiều sách Đài Loan hiện nay lấy cung lưu niên (cung Thái Tuế) làm trục của năm, xem tiểu hạn là lớp phụ. Bảng ở đây vẫn đúng; chỉ khác ở chỗ người đọc đặt nó nặng hay nhẹ.
Việc nên làm
- Ghi lại năm sinh âm lịch của mình một lần cho chắc, nhất là người sinh trong khoảng 20/1 đến 20/2 dương lịch.
- Tra bảng cho năm nay và hai năm tới, ghi ba địa chi ra giấy, rồi mở lá số xem ba cung ấy mang tên gì.
- Đặt ba năm ấy cạnh cung lưu Thái Tuế của cùng năm, như bài lưu niên trùng cung Mệnh hướng dẫn, để biết năm nào hai lớp nói cùng một chuyện.
- Khi ai đó nói "năm nay bạn tiểu hạn ở cung X", hỏi lại họ đã tính theo tuổi mụ và năm âm lịch chưa. Phần lớn chênh lệch giữa các thầy bắt đầu từ ba lỗi trên.
Xem lá số tử vi của chính bạn
Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.
Lập lá số miễn phíNguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép khởi tiểu hạn theo tam hợp năm sinh, nam thuận nữ nghịch (đại ý).
- Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (phép an và cách đọc tiểu hạn phái Việt).
- Bộ máy lá số Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com: bảng tiểu hạn tuổi mụ 1–96 cho bốn nhóm tam hợp, bảng năm Đinh Mùi 2027 theo năm sinh 1948–2015, các ví dụ sinh 1/1/1985, 3/2/1992 và 1993; phép đếm tay đối chiếu trên 3.000 lá số ngẫu nhiên.
Câu hỏi thường gặp
Tiểu hạn có cần giờ sinh không?
Không. Tiểu hạn chỉ cần chi năm sinh âm lịch, giới tính và tuổi mụ của năm xem. Giờ và tháng sinh chỉ quyết định cung tiểu hạn ấy mang tên gì trên lá số của bạn.
Tuổi mụ tính thế nào?
Lấy năm xem trừ năm sinh âm lịch rồi cộng 1. Tuổi mụ tăng lên ở mùng Một Tết, không phải ở ngày sinh nhật. Người sinh trước Tết phải lấy năm âm lịch trước đó.
Năm 2027 nam tuổi Ngọ tiểu hạn ở đâu?
Ở cung Tỵ, với mọi người nam sinh năm Ngọ (1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014). Nữ tuổi Ngọ năm 2027 có tiểu hạn ở cung Mão.
Vì sao nam và nữ cùng tuổi có lúc trùng tiểu hạn?
Vì cả hai cùng khởi ở một cung, nam đi thuận, nữ đi nghịch. Ở tuổi 1 cả hai còn đứng ở cung khởi; ở tuổi 7 cả hai đã đi sáu bước và gặp nhau ở cung đối diện. Chu kỳ ấy lặp lại mỗi 12 năm.
Tiểu hạn khác hạn Tam Kheo, Thiên La thế nào?
Tiểu hạn là một cung trên lá số tử vi, đi theo tam hợp năm sinh. Tam Kheo, Thiên La thuộc bộ tám hạn đi kèm sao hạn Cửu Diệu, không đặt lên lá số và không có cung nào. Hai phép cùng dùng tuổi mụ nhưng không suy ra nhau được.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép khởi tiểu hạn theo tam hợp năm sinh, nam thuận nữ nghịch · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Bộ máy lá số Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com — bảng tiểu hạn tuổi mụ 1–96, bảng năm 2027 và phép đối chiếu 3.000 lá số ngẫu nhiên