Tứ Hoá năm Đinh Mùi 2027: Thái Âm hoá Lộc, Thiên Đồng hoá Quyền, Thiên Cơ hoá Khoa, Cự Môn hoá Kỵ
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 10 phút đọc
Năm 2027 là năm Đinh Mùi, tính từ Tết thứ Bảy 6/2/2027 đến hết 25/1/2028. Can Đinh cho bốn lưu hoá: Thái Âm hoá Lộc, Thiên Đồng hoá Quyền, Thiên Cơ hoá Khoa, Cự Môn hoá Kỵ. Bốn hoá này đặt đúng vào cung có bốn sao ấy trên lá số mỗi người, nên mỗi người rơi vào một chỗ khác.
Bốn lưu hoá đặt ở đâu
Lưu Tứ Hoá không có vị trí chung cho mọi người. Nó bám theo sao gốc: Cự Môn trên lá số bạn ở cung nào thì lưu Hoá Kỵ năm 2027 ở cung ấy. Dòng can Đinh không có dị bản giữa các phái, nên lá số của mọi trang đều cho cùng một kết quả ở phần này.
Điều tiện là cả bốn sao Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Cơ, Cự Môn đều là chính tinh, mà vị trí các chính tinh gắn chặt với nhau. Chỉ cần biết Cự Môn ở chi nào là biết cả bốn lưu hoá. Bảng dưới do bộ máy lá số của site lập, kèm độ sáng theo bảng phái Việt:
| Cự Môn (lưu Kỵ) ở | Thái Âm (lưu Lộc) ở | Thiên Đồng (lưu Quyền) ở | Thiên Cơ (lưu Khoa) ở |
|---|---|---|---|
| Tý (vượng) | Tuất (miếu) | Dần (miếu, cùng Thiên Lương) | Ngọ (đắc) |
| Sửu (hãm, cùng Thiên Đồng) | Hợi (miếu) | Sửu (hãm, cùng Cự Môn) | Tỵ (vượng) |
| Dần (vượng, cùng Thái Dương) | Tý (vượng, cùng Thiên Đồng) | Tý (vượng, cùng Thái Âm) | Thìn (miếu, cùng Thiên Lương) |
| Mão (miếu, cùng Thiên Cơ) | Sửu (đắc, cùng Thái Dương) | Hợi (đắc) | Mão (miếu, cùng Cự Môn) |
| Thìn (hãm) | Dần (hãm, cùng Thiên Cơ) | Tuất (hãm) | Dần (hãm, cùng Thái Âm) |
| Tỵ (hãm) | Mão (hãm) | Dậu (hãm) | Sửu (đắc) |
| Ngọ (vượng) | Thìn (hãm) | Thân (miếu, cùng Thiên Lương) | Tý (đắc) |
| Mùi (hãm, cùng Thiên Đồng) | Tỵ (hãm) | Mùi (hãm, cùng Cự Môn) | Hợi (hãm) |
| Thân (đắc, cùng Thái Dương) | Ngọ (hãm, cùng Thiên Đồng) | Ngọ (hãm, cùng Thái Âm) | Tuất (miếu, cùng Thiên Lương) |
| Dậu (miếu, cùng Thiên Cơ) | Mùi (đắc, cùng Thái Dương) | Tỵ (đắc) | Dậu (miếu, cùng Cự Môn) |
| Tuất (hãm) | Thân (vượng, cùng Thiên Cơ) | Thìn (hãm) | Thân (vượng, cùng Thái Âm) |
| Hợi (đắc) | Dậu (miếu) | Mão (đắc) | Mùi (đắc) |
Cách dùng: tìm chi của Cự Môn trên lá số, đọc ngang một dòng, rồi xem mỗi chi ấy là cung gì của bạn (Mệnh, Tài Bạch, Phu Thê…).
Bảng cũng cho thấy một điều ít người để ý: người có Cự Môn ở Tý, Mão, Dậu hoặc Hợi thì cả bốn sao nhận lưu hoá đều đang sáng; người có Cự Môn ở Thìn hoặc Mùi thì cả bốn đều hãm. Đọc theo độ sáng, nhóm đầu thường thấy năm 2027 rõ nét ở cả hai chiều: Lộc, Khoa hiện ra thành việc cụ thể, Kỵ cũng hiện ra thành việc cụ thể. Nhóm sau thường thấy năm trôi chậm, nhiều việc nằm ở phần chuẩn bị hơn phần kết quả.
Ba quan hệ cố định giữa bốn lưu hoá
Vì vị trí bốn sao gắn với nhau, năm 2027 có ba quy luật đúng với mọi lá số:
- Lưu Lộc và lưu Kỵ không bao giờ cùng cung, cũng không bao giờ đối nhau. Thái Âm luôn cách Cự Môn hai cung, và ô ở giữa luôn là Tham Lang. Cung có Tham Lang của bạn năm nay bị kẹp giữa một Lộc và một Kỵ: sách gọi thế này là bị giáp, một bên thuận một bên vướng. Tham Lang là sao của ham muốn, giao du, tài nghệ; mảng đời ấy năm nay có cả cơ hội lẫn cám dỗ.
- Lưu Quyền và lưu Khoa luôn ở thế tam hợp. Thiên Đồng và Thiên Cơ luôn cách nhau bốn cung, nên Quyền và Khoa năm 2027 luôn chiếu nhau. Việc mình nắm được (Quyền) và việc mình được ghi nhận (Khoa) nằm trong cùng một bộ ba cung tam hợp, nên thường kéo nhau đi.
- Có bốn kiểu đồng cung. Cơ Cự ở Mão, Dậu: lưu Khoa và lưu Kỵ chung một cung. Đồng Âm ở Tý, Ngọ: lưu Lộc và lưu Quyền chung một cung. Cơ Âm ở Dần, Thân: lưu Lộc và lưu Khoa chung một cung. Đồng Cự ở Sửu, Mùi: lưu Quyền và lưu Kỵ chung một cung.
Mỗi lưu hoá rơi vào cung nào thì để ý gì
| Cung | Lưu Lộc (Thái Âm) | Lưu Quyền (Thiên Đồng) | Lưu Khoa (Thiên Cơ) | Lưu Kỵ (Cự Môn) |
|---|---|---|---|---|
| Mệnh | thuận cho việc tích luỹ, chăm lại bản thân | chủ động sắp lại nhịp sống | được ghi nhận nhờ cách nghĩ | lời nói của mình cần đặt kỹ |
| Phụ Mẫu | người trên, hồ sơ thuận | tự đứng ra lo việc với người trên | giấy tờ, xét duyệt dễ qua | trao đổi với cấp trên nên có văn bản |
| Phúc Đức | tinh thần lắng, hợp nghỉ ngơi | tự quyết chuyện nghỉ, chuyện vui | có ý hay cho đời sống tinh thần | nghĩ nhiều; nói ra được thì nhẹ |
| Điền Trạch | thuận sửa sang, giữ của trong nhà | cầm trịch việc nhà | tiếng tốt với hàng xóm, họ hàng | giấy tờ nhà đất đọc kỹ, tránh hứa miệng |
| Quan Lộc | việc trôi, có người giúp lặng lẽ | được giao phần việc nhẹ mà chủ động | kế hoạch, chuyên môn được ghi nhận | báo cáo, thuyết trình chuẩn bị kỹ |
| Nô Bộc | bạn bè, đồng nghiệp đem lại thuận | dẫn một nhóm nhỏ | được đồng nghiệp tin cách làm | lời qua tiếng lại trong nhóm |
| Thiên Di | ra ngoài, đi xa thuận | chủ động ở môi trường mới | có tiếng tốt bên ngoài | nói ở chỗ đông người cần giữ |
| Tật Ách | hợp tĩnh dưỡng, ngủ đủ | tự chủ nhịp sinh hoạt | dễ gặp người hiểu việc chăm sóc | lo nghĩ dễ dồn; có dấu hiệu thì đi khám |
| Tài Bạch | thuận cho tiền tích luỹ dần | tự quyết chi tiêu | có cách quản tiền gọn | thoả thuận tiền nên có giấy tờ |
| Tử Tức | con cái, học trò thuận | chủ động việc của con | con, học trò được khen | trò chuyện với con nên nhẹ lời |
| Phu Thê | người bạn đời đem lại thuận | việc chung có người cầm trịch | hai người có tiếng tốt chung | nói với nhau cho rõ, tránh nói lửng |
| Huynh Đệ | anh chị em, cộng sự giúp | chủ động việc chung với anh em | được anh em nể | góp vốn, hứa hẹn với anh em cần giấy tờ |
Bảng là gợi ý đọc nhanh. Một lưu hoá rơi vào cung mà lá số gốc đã vững thì thường nhẹ; rơi vào cung đang có Hoá Kỵ gốc hay sát tinh thì đậm hơn. Nghĩa đầy đủ của từng hoá ở bài Hoá Kỵ và bảng Tứ Hoá theo can.
Người sinh năm can nào gặp gì
Lưu hoá năm 2027 có khi đậu đúng lên sao đã mang hoá từ năm sinh. Hai lớp chồng lên một sao thì sao ấy là chỗ nổi bật nhất năm. Tính theo bảng Tứ Hoá:
| Can năm sinh | Ví dụ năm sinh (tuổi âm 2027) | Lưu hoá chồng lên hoá gốc |
|---|---|---|
| Giáp, Kỷ, Nhâm | 1984 (44), 1979 (49), 1992 (36) | không chồng; bốn lưu hoá rơi vào sao "trơn" |
| Ất | 1975 (53), 1985 (43) | lưu Lộc lên Thái Âm vốn hoá Kỵ; lưu Khoa lên Thiên Cơ vốn hoá Lộc |
| Bính | 1976 (52), 1986 (42) | lưu Quyền lên Thiên Đồng vốn hoá Lộc; lưu Khoa lên Thiên Cơ vốn hoá Quyền |
| Đinh | 1967 (61), 1977 (51), 1987 (41), 1997 (31) | cả bốn lưu hoá trùng đúng bốn hoá gốc |
| Mậu | 1978 (50), 1988 (40) | lưu Lộc lên Thái Âm vốn hoá Quyền; lưu Khoa lên Thiên Cơ vốn hoá Kỵ |
| Canh | 1980 (48), 1990 (38) | lưu Lộc lên Thái Âm vốn hoá Khoa; lưu Quyền lên Thiên Đồng vốn hoá Kỵ |
| Tân | 1981 (47), 1991 (37) | lưu Kỵ lên Cự Môn vốn hoá Lộc |
| Quý | 1983 (45), 1993 (35) | lưu Lộc lên Thái Âm vốn hoá Khoa; lưu Kỵ lên Cự Môn vốn hoá Quyền |
Người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch nhớ xét năm âm: sinh trước Tết thì thuộc can của năm trước.
Đọc bảng: người tuổi Ất có Thái Âm hoá Kỵ từ gốc, năm nay Thái Âm lại nhận Lộc. Chỗ vốn vướng nay có nguồn thuận đi qua; sách hay đọc đây là năm có dịp gỡ một việc nhà đất, tiền để dành đã kẹt lâu, nếu mình chủ động. Người tuổi Tân thì ngược lại: Cự Môn vốn là sao đem lộc nhờ lời nói, năm nay chính lời nói ấy cần giữ kỹ. Người tuổi Đinh gặp năm lặp lại đúng lá số gốc: mọi nét vốn có đều đậm hơn, cả nét thuận lẫn nét vướng. Riêng người Đinh Mùi 1967 còn là năm tuổi, xem thêm bài tử vi 2027 tuổi Mùi.
Một lá số thật đọc năm 2027
Lá số mẫu của chuyên mục: nữ, sinh 5 giờ 30 ngày 12/6/1992 (năm Nhâm Thân), Mệnh ở Mão có Thiên Cơ, Cự Môn cùng miếu. Cự Môn ở Mão, tra dòng thứ tư của bảng đầu:
- Lưu Khoa và lưu Kỵ cùng rơi vào Mệnh (Thiên Cơ, Cự Môn ở Mão).
- Lưu Lộc vào Thái Âm ở Sửu, là cung Phu Thê.
- Lưu Quyền vào Thiên Đồng ở Hợi, là cung Tài Bạch; tiểu vận năm 2027 của người này cũng ở Hợi.
Đọc gộp: năm của người này xoay quanh chính mình và cách mình nói. Khoa đi cùng Kỵ ở Mệnh thường được đọc là chuyện vướng mà có lời giải, có người hiểu cho. Lộc ở Phu Thê, Quyền ở Tài Bạch: người bạn đời là nguồn thuận, còn việc tiền nong năm nay mình tự quyết nhiều hơn. Lời khuyên cụ thể: những gì quan trọng thì viết ra, nói một lần cho rõ thay vì nói nhiều lần.
Sách cổ nói gì
Đinh Âm Đồng Cơ Cự.
Dịch: năm can Đinh, Thái Âm hoá Lộc, Thiên Đồng hoá Quyền, Thiên Cơ hoá Khoa, Cự Môn hoá Kỵ. — khẩu quyết Tứ Hoá lưu hành trong sách Đẩu Số
Bình: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư chép dòng can Đinh như vậy và các phái hiện nay không bàn khác ở can này, khác hẳn can Canh, can Nhâm. Phần lớn câu phú trong sách cổ bàn Tứ Hoá năm sinh; lối lấy can của năm đang xem để đặt thêm một lớp hoá được các thầy đời sau dùng rộng rãi và hệ thống hơn. Vì thế lưu hoá nên đọc như lớp nhấn trên lá số gốc, không như một lá số mới.
Đọc cho đúng mức
- Lưu hoá chỉ là một lớp. Một năm còn có Tứ Hoá đại vận, lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn và nhiều sao lưu khác; bài trụ tử vi năm 2027 gom đủ các lớp chung.
- Bảng độ sáng trong bài theo sách phái Việt, chưa đối chiếu trọn với sách gốc; nhận xét "cả bốn sao đều sáng" hay "đều hãm" phụ thuộc bảng ấy.
- Lưu Kỵ ở cung nào không có nghĩa năm ấy có chuyện xấu ở cung đó. Nó chỉ nơi cần làm kỹ hơn thường lệ.
- Các bài theo tuổi (như tử vi 2027 tuổi Sửu) đọc theo con giáp; bài này đọc theo lá số. Hai lối khác nhau, nên đọc bổ sung cho nhau chứ không thay nhau.
Việc nên làm
- Lập lá số, tìm Cự Môn ở chi nào, tra dòng tương ứng để biết bốn lưu hoá rơi vào những cung nào.
- Với cung có lưu Kỵ, đặt sẵn một nếp nhỏ cho cả năm: thoả thuận viết thành văn bản, góp ý riêng thay vì trước đám đông, đọc lại tin nhắn trước khi gửi.
- Với cung có lưu Lộc và lưu Khoa, đó là chỗ nên chủ động mở việc trong năm: xin việc, học thêm, sửa nhà, gặp người cần gặp.
- Nếu bạn sinh năm can Đinh, Ất, Tân hoặc Quý, xem lại dòng của mình ở bảng theo can năm sinh để biết sao nào là chỗ nổi nhất năm.
Xem lá số tử vi của chính bạn
Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.
Lập lá số miễn phíNguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — bảng Tứ Hoá theo can, dòng can Đinh (đại ý).
- Khẩu quyết Tứ Hoá theo mười can lưu hành trong sách Đẩu Số.
- Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (bảng độ sáng phái Việt).
- Bộ máy lá số Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com: bảng vị trí lưu hoá theo mười hai vị trí Cự Môn, lá số mẫu, ngày Tết Đinh Mùi 6/2/2027 và Tết Mậu Thân 26/1/2028.
Câu hỏi thường gặp
Tứ Hoá năm 2027 là gì?
Năm 2027 can Đinh nên Thái Âm hoá Lộc, Thiên Đồng hoá Quyền, Thiên Cơ hoá Khoa, Cự Môn hoá Kỵ. Bốn lưu hoá này áp từ Tết 6/2/2027 đến hết 25/1/2028.
Làm sao biết lưu Hoá Kỵ năm 2027 rơi vào cung nào của mình?
Xem Cự Môn trên lá số của bạn đóng ở cung nào; lưu Hoá Kỵ năm 2027 nằm đúng ở cung ấy. Ba lưu hoá còn lại cũng tìm theo cách tương tự với Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Cơ.
Năm 2027 Cự Môn hoá Kỵ có ảnh hưởng tới tất cả mọi người không?
Có mặt trên mọi lá số, nhưng đậm nhạt khác nhau. Người có Cự Môn ở Mệnh, Quan Lộc, Tài Bạch hay Phu Thê thấy rõ hơn; người có Cự Môn ở cung ít liên quan tới việc mình đang lo thì gần như không để ý.
Người sinh năm Đinh gặp năm Đinh Mùi thì sao?
Bốn lưu hoá trùng đúng bốn hoá gốc, nên những gì vốn có trên lá số đều đậm hơn trong năm, cả mặt thuận lẫn mặt vướng. Đây là năm nên đọc lại lá số gốc kỹ nhất.
Lưu Tứ Hoá có giống nhau giữa các trang lá số không?
Với năm 2027 thì giống, vì dòng can Đinh không có dị bản. Nếu hai trang cho Cự Môn ở hai cung khác nhau, hãy kiểm lại giờ sinh và ngày âm trước.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — bảng Tứ Hoá theo can, dòng can Đinh · Khẩu quyết Tứ Hoá theo mười can lưu hành trong sách Đẩu Số · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Bộ máy lá số Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com — lưu Tứ Hoá năm 2027, âm lịch Tết Đinh Mùi