Mệnh Kim hợp số nào: số Hà Đồ 4 – 9, số Lạc Thư 6 – 7 và vì sao các bảng bị trộn

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 22/10/2026 · 7 phút đọc

Mệnh Kim hợp số nào: số Hà Đồ 4 – 9, số Lạc Thư 6 – 7 và vì sao các bảng bị trộn

Theo Hà Đồ, số của hành Kim là 4 và 9 ("địa tứ sinh Kim, thiên cửu thành chi"). Theo Lạc Thư và Cửu tinh Huyền Không, số Kim lại là 6 và 7 (Càn, Đoài). Theo số Tiên thiên của Mai Hoa, Kim là 1 và 2. Ba hệ số khác nhau, cùng được gọi là "số hợp mệnh Kim", nên các bảng trên mạng lệch nhau là điều dễ hiểu.

Ba bảng số, ba nguồn

Hệ sốSố thuộc KimSố thuộc Thổ (sinh Kim)Số thuộc Hỏa (khắc Kim)Dùng ở đâu
Hà Đồ (sinh số, thành số)4, 95, 102, 7số ngũ hành gốc; nhiều bảng số điện thoại, số nhà
Lạc Thư, Cửu tinh (Hậu thiên bát quái)6 (Càn), 7 (Đoài)2 (Khôn), 5 (trung cung), 8 (Cấn)9 (Ly)Huyền Không Phi Tinh, Bát Trạch, cửu cung
Tiên thiên quái số (Mai Hoa)1 (Càn), 2 (Đoài)7 (Cấn), 8 (Khôn)3 (Ly)lập quẻ Mai Hoa theo số

Đọc ngang bảng sẽ thấy ngay chỗ rối: số 9 là Kim theo Hà Đồ nhưng là Hỏa — hành khắc Kim — theo Lạc Thư. Số 7 là Kim theo Lạc Thư nhưng là Hỏa theo Hà Đồ. Số 2 là Kim theo Tiên thiên, Thổ theo Lạc Thư, Hỏa theo Hà Đồ. Cùng một con số, ba hệ cho ba hành.

Hà Đồ: 4 và 9

Hệ Từ thượng truyện của Kinh Dịch có câu:

Thiên nhất, địa nhị, thiên tam, địa tứ, thiên ngũ, địa lục, thiên thất, địa bát, thiên cửu, địa thập.

Số lẻ là số trời, số chẵn là số đất, từ một tới mười. Hệ Từ không nói số nào thuộc hành nào. Việc ghép số với ngũ hành thành từng cặp sinh số – thành số đến từ lời chú đời Hán, thường gắn với Trịnh Huyền, đại ý: trời một sinh Thủy, đất sáu thành; đất hai sinh Hỏa, trời bảy thành; trời ba sinh Mộc, đất tám thành; đất bốn sinh Kim, trời chín thành; trời năm sinh Thổ, đất mười thành.

Thái Huyền Kinh của Dương Hùng, phần Huyền Số, cũng xếp đại ý: một sáu là Thủy, hai bảy là Hỏa, ba tám là Mộc, bốn chín là Kim, năm năm là Thổ. Hai nguồn đời Hán khớp nhau ở cặp 4 – 9 cho Kim.

Trên Hà Đồ, cặp 4 – 9 nằm ở phương Tây, đúng phương của Kim theo ngũ hành phối phương. Bài Hà Đồ: sinh số và thành số giải đủ năm cặp.

Lạc Thư: 6 và 7

Lạc Thư là ô vuông chín số, mỗi hàng, cột, đường chéo cộng lại 15. Khi ghép Hậu thiên bát quái vào chín ô, ta được: 1 Khảm (Thủy), 2 Khôn (Thổ), 3 Chấn (Mộc), 4 Tốn (Mộc), 5 trung cung (Thổ), 6 Càn (Kim), 7 Đoài (Kim), 8 Cấn (Thổ), 9 Ly (Hỏa). Chín sao Huyền Không mang đúng các số ấy: Lục Bạch là Kim, Thất Xích là Kim, Cửu Tử là Hỏa.

Đây là hệ mà phong thủy hướng nhà dùng hằng ngày. Bảng "mệnh Kim hợp số 6, 7, 8" hay gặp trên mạng là lấy từ hệ này: 6, 7 cùng hành, 8 (Cấn Thổ) sinh Kim; nhiều bảng thêm 2 và 5 vì cũng là Thổ.

Vì sao 9 vừa là Kim vừa là Hỏa: Kim Hỏa đổi chỗ

So hai đồ, chỗ khác nằm gọn ở hai phương Nam và Tây:

PhươngHà ĐồLạc Thư
Nam2, 7 (Hỏa)9 ở chính Nam, 2 ở Tây Nam
Tây4, 9 (Kim)7 ở chính Tây, 4 ở Đông Nam

Từ Hà Đồ sang Lạc Thư, số của Kim và số của Hỏa đổi phương cho nhau: 9 sang Nam, 7 sang Tây. Các nhà Dịch học đời Tống trở đi gọi hiện tượng này là Kim Hỏa dịch vị (Kim và Hỏa đổi ngôi), và bàn khá nhiều về ý nghĩa của nó. Chính chỗ đổi ngôi này làm cho số 9 và số 7 mang hai hành trái nhau tùy đang đứng trong đồ nào. Bài Hà Đồ, Lạc Thư có hình hai đồ đặt cạnh nhau.

Nói cách khác: một trang ghi "mệnh Kim hợp 9" và một trang ghi "mệnh Kim kỵ 9" đều có gốc, chỉ là gốc ở hai đồ khác nhau. Lỗi nằm ở chỗ không nói rõ mình đang dùng đồ nào.

Tiên thiên quái số: 1 và 2

Mai Hoa Dịch Số, sách gắn tên Thiệu Ung, dùng số Tiên thiên để lập quẻ: Càn 1, Đoài 2, Ly 3, Chấn 4, Tốn 5, Khảm 6, Cấn 7, Khôn 8. Càn và Đoài là hai quẻ Kim, nên trong hệ này Kim là 1 và 2. Hệ số này dùng để đổi con số thành quẻ, không phải để chọn số đẹp; nhưng vẫn có trang lấy nó làm bảng "số hợp mệnh". Xem số Tiên thiên và Hậu thiên.

Còn chuyện kiêng số 4

Người Hoa, người Nhật, người Hàn kiêng số 4 vì "tứ" đọc gần với "tử". Đây là kiêng theo âm đọc, không theo ngũ hành. Với người mệnh Kim, chỗ trớ trêu là theo Hà Đồ, 4 lại chính là sinh số của Kim. Người Việt chịu ảnh hưởng tục kiêng này qua giá nhà, số tầng; bài căn hộ có số 4, tầng 13 bàn riêng. Muốn theo mệnh mà vẫn ngại số 4 là chuyện tùy người — chỉ cần biết hai lý do ấy đến từ hai nguồn khác nhau.

Áp vào số điện thoại, số nhà, biển số

Không sách cổ nào dạy chọn số điện thoại hay biển số. Các cách đang dùng (cộng tổng các chữ số, xét số cuối, đổi số ra quẻ) đều là phép đời nay. Nếu vẫn muốn chọn theo mệnh, nên:

  • Chọn một hệ và đi đến cùng. Theo Hà Đồ thì ưu tiên 4, 9 và 5, 10 (0); theo Lạc Thư thì 6, 7 và 2, 5, 8. Đừng lấy 9 từ Hà Đồ rồi kỵ 9 theo Lạc Thư trong cùng một dãy số.
  • Dùng số theo đúng nghề của hệ ấy. Số nhà, số tầng liên quan tới hướng thì hệ Lạc Thư hợp lý hơn; chọn số trên giấy tờ theo ngũ hành thuần thì hệ Hà Đồ.
  • Đừng trả giá đắt cho một dãy số. Số dễ nhớ, dễ đọc qua điện thoại có ích thật; số "hợp mệnh" là sở thích. Bài số nhà hợp tuổi có cách đọc số nhà theo từng phái.

Đọc cho đúng mức

  • "Mệnh Kim" là mệnh nạp âm năm sinh: Bạch Lạp Kim (1940, 1941, 2000, 2001), Sa Trung Kim (1954, 1955, 2014, 2015), Kim Bạch Kim (1962, 1963, 2022, 2023), Thoa Xuyến Kim (1970, 1971), Hải Trung Kim (1984, 1985), Kiếm Phong Kim (1992, 1993) — tính bằng công cụ của site, năm tính từ Tết.
  • Hà Đồ, Lạc Thư không phải văn bản có từ thời Phục Hy. Hình hai đồ như ta thấy nay được lưu truyền rộng từ đời Tống; trước đó chỉ có tên gọi và lời bàn. Đọc như hai mô hình số của Dịch học, không như "thiên thư".
  • Gán số cho mệnh là phép đời nay dựng trên các mô hình đó. Không có lời sách nào nói người sinh năm này dùng số này sẽ được gì.
  • Đã có lá số Bát Tự thì nhiều thầy chọn số theo dụng thần thay vì nạp âm; xem bài chọn màu theo dụng thần, cách làm với số tương tự.

Việc nên làm

  • Tra mệnh nạp âm theo ngày sinh đầy đủ.
  • Khi đọc một bảng "số hợp mệnh", tìm xem nó theo Hà Đồ, Lạc Thư hay Tiên thiên; không nói thì đừng trộn với bảng khác.
  • Chọn số theo tiêu chí thực trước: dễ nhớ, dễ đọc, không trùng lẫn; dùng số theo mệnh để chọn giữa những số đã đạt.
  • Không đổi số đang dùng lâu năm chỉ vì một bảng mới đọc.

Với người mệnh Kim, con số chỉ là một cách đánh dấu mình theo hành. Nếu muốn thêm một vật nhỏ cùng hành để làm dấu riêng trên bàn làm việc, nhiều người chọn một món hành Kim; vật ấy là biểu tượng, còn việc mình làm mỗi ngày mới quyết định công việc ra sao.

🔥Tra mệnh – cung phi
Mệnh nạp âm, cung phi, can chi theo ngày sinh (tính đúng người sinh trước Tết).
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Chu Dịch, Hệ Từ thượng truyện — đoạn số trời số đất.
  • Dương Hùng, Thái Huyền Kinh — phần Huyền Số, đại ý.
  • Lời chú sinh số, thành số của Hà Đồ, thường gắn với Trịnh Huyền — đại ý.
  • Mai Hoa Dịch Số, gắn tên Thiệu Ung — Tiên thiên quái số.
  • Nạp âm năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com.

Câu hỏi thường gặp

Mệnh Kim hợp số mấy?

Theo Hà Đồ là 4 và 9, theo Lạc Thư và Cửu tinh là 6 và 7, theo số Tiên thiên của Mai Hoa là 1 và 2. Thổ sinh Kim nên nhiều bảng thêm số của Thổ: 5, 10 (Hà Đồ) hoặc 2, 5, 8 (Lạc Thư).

Vì sao có trang nói mệnh Kim kỵ số 9?

Trang ấy theo Lạc Thư, nơi số 9 là quẻ Ly hành Hỏa, khắc Kim. Theo Hà Đồ thì 9 lại là thành số của Kim. Đây là hiện tượng Kim Hỏa đổi chỗ giữa hai đồ.

Mệnh Kim có nên tránh số 4 không?

Kiêng số 4 là tục theo âm đọc của người Hoa, người Nhật. Theo Hà Đồ, 4 là sinh số của Kim. Tránh hay không là tùy người, hai lý do đến từ hai nguồn khác nhau.

Số 6, 7, 8 hợp mệnh Kim theo cách nào?

Theo hệ Lạc Thư: 6 là Càn, 7 là Đoài, cùng hành Kim; 8 là Cấn, hành Thổ, sinh Kim. Đây là hệ dùng trong phong thủy hướng nhà.

Chọn số điện thoại theo mệnh Kim thế nào cho đúng?

Chọn một hệ (Hà Đồ hoặc Lạc Thư) và dùng nhất quán, ưu tiên số dễ nhớ, dễ đọc. Không sách cổ nào dạy chọn số điện thoại, nên đây là sở thích hơn là quy tắc.

Nguồn tham khảo: Chu Dịch — Hệ Từ thượng truyện — Thiên nhất, địa nhị… thiên cửu, địa thập · Thái Huyền Kinh — Dương Hùng (đời Hán) — Huyền Số — tứ cửu vi Kim · Lời chú Hà Đồ sinh số, thành số — thường gắn với Trịnh Huyền (đời Hán) · Mai Hoa Dịch Số — gắn tên Thiệu Ung (đời Tống) — Tiên thiên quái số

Mệnh Mộc hợp số nào: 3 – 8 theo Hà Đồ, 3 – 4 theo Cửu tinh, và vì sao số 4 vừa hợp vừa kỵMệnh Mộc hợp số nào: Hà Đồ xếp 3, 8 là Mộc, Cửu tinh xếp Tam Bích 3, Tứ Lục 4 là Mộc. Số 3 hợp ở cả hai hệ, còn số 4 là Kim bên n…
Mệnh Thủy đeo đá gì: đá đen, đá xanh dương, thạch anh trắng và chuyện nhầm tên "thủy tinh"Mệnh Thủy đeo đá gì: đá đen, xanh dương cùng hành và đá trắng vì Kim sinh Thủy. Đá vỏ chai là thủy tinh núi lửa, chữ thủy ấy khôn…
Mệnh Thủy sơn nhà màu gì: xanh dương, đen, trắng và cách dùng màu tối cho nhà nhiệt đớiMệnh Thủy hợp màu gì khi sơn nhà: xanh dương, xanh than, đen và trắng, ghi; màu tối nên ở chi tiết, không ở tường hứng nắng; sáu …
Mệnh Hỏa trồng cây gì: cây lá đỏ, hoa đỏ và lý Mộc sinh HỏaMệnh Hỏa trồng cây gì: theo lý Mộc sinh Hỏa, cây xanh nói chung đều hợp. Cây lá đỏ như huyết dụ, phú quý cần sáng nhiều, nên đối …
Hướng bàn làm việc theo tuổi: bốn hướng tốt của cung phi và khi phòng không cho xoayHướng bàn làm việc theo tuổi: bảng năm sinh ra cung phi, bốn hướng ngồi tốt Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị; phòng chật thì…
Mệnh Hỏa mua xe màu gì: đỏ, cam, xanh lá — và khi xe gia đình có nhiều người lái khác mệnhMệnh Hỏa mua xe màu gì: đỏ, cam, hồng cùng hành và xanh lá vì Mộc sinh Hỏa. Xe gia đình nhiều người lái khác mệnh thì chọn theo n…