Ngày Tứ Ly, Tứ Tuyệt: ngày đứng ngay trước phân, chí và tứ lập, bảng các ngày năm 2027

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 7 phút đọc

Ngày Tứ Ly, Tứ Tuyệt: ngày đứng ngay trước phân, chí và tứ lập, bảng các ngày năm 2027

Ngày Tứ Ly là bốn ngày đứng ngay trước Xuân Phân, Hạ Chí, Thu Phân, Đông Chí; ngày Tứ Tuyệt là bốn ngày đứng ngay trước Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu, Lập Đông. Vì tính theo tiết khí, chúng gần như cố định trên lịch dương. Năm 2027, Tứ Tuyệt là 3/2, 5/5, 7/8, 6/11; Tứ Ly là 20/3, 20/6, 22/9, 21/12.

Tám ngày "bản lề" của năm

Năm có hai mươi bốn tiết khí, trong đó tám tiết là bản lề của bốn mùa (bài 24 tiết khí):

  • Tứ lập: Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu, Lập Đông, bốn ngày mở mùa.
  • Nhị phân, nhị chí: Xuân Phân, Thu Phân (ngày đêm dài bằng nhau), Hạ Chí, Đông Chí (ngày dài nhất, ngắn nhất).

Sách chọn ngày coi ngày ngay trước mỗi bản lề là ngày khí cũ đã tàn mà khí mới chưa tới. Trước tứ lập gọi là Tứ Tuyệt (dứt: mùa cũ dứt); trước phân, chí gọi là Tứ Ly (lìa: âm dương lìa nhau, bên này ra bên kia vào).

Sách nói gì về hai loại ngày này

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bộ sách chọn ngày do triều Thanh biên soạn, dẫn sách Ngọc Môn Kinh:

  • Tứ Ly: "ly" là ngày trước một thần (một ngày) so với các tiết phân, chí. Sách giải: tháng kiến Mão (tháng có Xuân Phân), dương khí ra, âm khí vào; tháng kiến Tý (có Đông Chí), âm khí giáng, dương khí thăng; tháng kiến Dậu (có Thu Phân), âm khí ra, dương khí vào; tháng kiến Ngọ (có Hạ Chí), dương khí giáng, âm khí thăng. Vì thế lấy ngày trước đó làm Tứ Ly.
  • Tứ Tuyệt: là ngày trước một thần so với tứ lập.

Sách dẫn thêm Lý Đỉnh Tộ đời Đường: hai loại ngày này kỵ xuất quân chinh phạt, kỵ đi xa. Trong lời án, các quan biên tập đại ý coi Tứ Ly, Tứ Tuyệt là những ngày hai khí, năm hành phân định, nhiều việc không nên làm, nhưng việc tế tự, giải trừ mà gặp thần tốt thì không cần kiêng.

Điểm đáng chú ý: danh sách việc kiêng khá hẹp. Sách cổ nhắm vào ra quân, đi xa, không nói đây là ngày xấu cho mọi việc.

Vì sao gần như cố định trên lịch dương

Tiết khí đi theo vị trí Mặt Trời, tức theo năm dương lịch (bài Lập Xuân giải thích vì sao Lập Xuân không trùng Tết). Vì vậy Lập Xuân luôn rơi vào khoảng 3 – 5/2, Đông Chí khoảng 21 – 22/12, chỉ xê dịch một ngày qua các năm (do năm nhuận dương lịch và giờ giao tiết). Ngày trước đó cũng xê dịch theo.

Bộ máy tiết khí của site tính ngày giao tiết theo giờ Việt Nam cho sáu năm:

NămTứ Tuyệt (trước Lập Xuân, Hạ, Thu, Đông)Tứ Ly (trước Xuân Phân, Hạ Chí, Thu Phân, Đông Chí)
20252/2 · 4/5 · 6/8 · 6/1119/3 · 20/6 · 22/9 · 20/12
20263/2 · 4/5 · 6/8 · 6/1119/3 · 20/6 · 22/9 · 21/12
20273/2 · 5/5 · 7/8 · 6/1120/3 · 20/6 · 22/9 · 21/12
20283/2 · 4/5 · 6/8 · 6/1119/3 · 20/6 · 21/9 · 20/12
20292/2 · 4/5 · 6/8 · 6/1119/3 · 20/6 · 22/9 · 20/12
20303/2 · 4/5 · 6/8 · 6/1119/3 · 20/6 · 22/9 · 21/12

Nhìn bảng sẽ thấy một mẹo nhớ: Tứ Tuyệt quanh 3/2, 4/5, 6/8, 6/11; Tứ Ly quanh 19/3, 20/6, 22/9, 20/12. Xê dịch tối đa một ngày. Nhưng vì xê dịch ấy, nên tra máy cho đúng năm, đừng nhớ một ngày cố định.

Ngược lại, trên âm lịch thì các ngày này nhảy lung tung, vì tháng âm lệch với năm Mặt Trời. Đây là một trong những lệ chọn ngày hiếm hoi mà người cầm lịch dương tra dễ hơn người cầm lịch âm.

Bảng tám ngày năm 2027, với các lớp khác

Tính bằng bộ máy xem ngày của site (hoàng đạo khởi theo tháng âm):

LoạiDương lịchÂm lịchCan chiĐứng trướcThần trựcLệ dân gian trùng
Tứ TuyệtThứ Tư 3/2/202727/12 Bính NgọQuý SửuLập Xuân (8:46 sáng 4/2)Chu Tước, hắc đạoTam Nương
Tứ LyThứ Bảy 20/3/202713/2Mậu TuấtXuân Phân (3:24 sáng 21/3)Thiên Lao, hắc đạoTam Nương
Tứ TuyệtThứ Tư 5/5/202729/3Giáp ThânLập Hạ (0:25 sáng 6/5)Kim Quỹ, hoàng đạo
Tứ LyChủ nhật 20/6/202716/5Canh NgọHạ Chí (21:10 tối 21/6)Tư Mệnh, hoàng đạo
Tứ TuyệtThứ Bảy 7/8/20276/7Mậu NgọLập Thu (0:26 sáng 8/8)Bạch Hổ, hắc đạo
Tứ LyThứ Tư 22/9/202722/8Giáp ThìnThu Phân (13:01 ngày 23/9)Thiên Hình, hắc đạoTam Nương
Tứ TuyệtThứ Bảy 6/11/20279/10Kỷ SửuLập Đông (22:38 tối 7/11)Ngọc Đường, hoàng đạo
Tứ LyThứ Ba 21/12/202724/11Giáp TuấtĐông Chí (9:41 sáng 22/12)Thiên Hình, hắc đạo

Ba ngày trùng Tam Nương là ngẫu nhiên của năm 2027, không có quy luật. Ba ngày rơi vào hoàng đạo cho thấy Tứ Ly, Tứ Tuyệt và hoàng đạo là hai hệ độc lập: một bên theo Mặt Trời, một bên theo tháng âm và chi ngày.

Hai chỗ nên để ý khi tự tính

Giờ giao tiết sát nửa đêm. Lập Hạ 2027 vào 0 giờ 25 sáng 6/5, Lập Thu 0 giờ 26 sáng 8/8 (giờ Việt Nam). Nếu một tờ lịch dùng sai múi giờ, chẳng hạn giờ quốc tế UTC, thì tiết rơi vào tối hôm trước, và ngày Tứ Tuyệt bị đẩy lùi theo. Các lịch Trung Quốc dùng giờ Bắc Kinh (sớm hơn Việt Nam một giờ) thì năm 2027 vẫn cho cùng ngày, nhưng có năm không như vậy. Giờ giao từng tiết năm 2027 có đủ ở bài tiết khí 2027.

Đừng lẫn với Tứ Phế và Ngũ Ly. Hiệp Kỷ có những mục tên gần giống: Tứ Phế (ngày suy của bốn mùa), Ngũ Ly (thần "lìa" trong tháng, kỵ kết hôn, lập khế ước). Đó là những lệ khác hẳn, cách tính khác.

Sách cổ nói gì

Ngọc Môn Kinh viết: Ly giả, âm dương phân chí tiền nhất thần dã.

Dịch: Sách Ngọc Môn Kinh nói: "Ly" là ngày đứng trước một thần so với các tiết phân, chí của âm dương. — Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, mục Tứ Ly

Ngọc Môn Kinh viết: Tứ Tuyệt giả, tứ lập tiền nhất thần dã.

Dịch: Sách Ngọc Môn Kinh nói: Tứ Tuyệt là ngày đứng trước một thần so với bốn tiết lập. — Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, mục Tứ Tuyệt

Bình: chữ "thần" (辰) ở đây chỉ một ngày trong chuỗi can chi. Hai câu cho thấy lệ này không dựa trên truyền thuyết hay con số huyền bí, mà dựa trên một quan sát thiên văn có thật: tám tiết ấy là tám mốc của đường đi Mặt Trời. Người xưa đặt kiêng kỵ vào ngày "giáp ranh", khi mùa này chưa hết hẳn mà mùa kia chưa tới.

Đọc cho đúng mức

  • Sách cổ chỉ kỵ ra quân, đi xa trong những ngày này; mở rộng thành "xấu mọi việc" là cách hiểu của một số lịch đời sau.
  • Lời án của Hiệp Kỷ cho phép tế tự, giải trừ mà gặp thần tốt thì không cần kiêng, tức ngay sách triều đình cũng coi đây là lệ nhẹ.
  • Ngày giao tiết tính theo giờ Việt Nam; lịch dùng múi giờ khác có thể lệch một ngày.
  • Kiêng hay không là lựa chọn văn hoá; bài trình bày cách tính và nguồn gốc, không khuyến khích sợ hãi.

Việc nên làm

  • Nếu cần đi xa vào đầu tháng 2, đầu tháng 5, đầu tháng 8, đầu tháng 11 hoặc quanh các ngày phân, chí, tra ngày Tứ Ly, Tứ Tuyệt của đúng năm ấy.
  • Với việc khác (cưới, khai trương, động thổ), ưu tiên các lớp gắn với việc trước; Tứ Ly, Tứ Tuyệt chỉ là một lớp phụ (bài một năm còn bao nhiêu ngày sạch).
  • Khi hai tờ lịch ghi khác nhau, xem giờ giao tiết và múi giờ của từng tờ.
🗓️Xem ngày tốt xấu
Một ngày bất kỳ: hoàng đạo, trực, nhị thập bát tú, giờ tốt, việc nên tránh.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bản Tứ Khố Toàn Thư — mục Tứ Ly, Tứ Tuyệt dẫn Ngọc Môn Kinh (nguyên văn, đối chiếu bản số hoá Wikisource tiếng Hán), dẫn Lý Đỉnh Tộ và lời án (đại ý).
  • Ngày giờ giao tiết 2025 – 2030 tính bằng bộ máy tiết khí của aihuyenhoc.com theo giờ Việt Nam; giờ giao tiết 2027 khớp bảng ở bài tiết khí 2027 của site.
  • Thần trực, âm lịch, can chi các ngày năm 2027 tính bằng bộ máy xem ngày của site.

Câu hỏi thường gặp

Ngày Tứ Ly là ngày nào?

Là bốn ngày đứng ngay trước Xuân Phân, Hạ Chí, Thu Phân và Đông Chí. Năm 2027 là 20/3, 20/6, 22/9 và 21/12 dương lịch.

Ngày Tứ Tuyệt là ngày nào?

Là bốn ngày đứng ngay trước Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu và Lập Đông. Năm 2027 là 3/2, 5/5, 7/8 và 6/11 dương lịch.

Ngày Tứ Ly, Tứ Tuyệt kiêng việc gì?

Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn Lý Đỉnh Tộ, kỵ xuất quân chinh phạt và đi xa; sách không nói là xấu cho mọi việc, và cho phép tế tự, giải trừ khi gặp thần tốt.

Vì sao ngày Tứ Ly, Tứ Tuyệt gần như cố định trên lịch dương?

Vì chúng tính theo tiết khí, mà tiết khí đi theo vị trí Mặt Trời, khớp với năm dương lịch; mỗi năm chỉ xê dịch tối đa một ngày.

Tứ Ly có liên quan tới ngày hoàng đạo không?

Không. Hoàng đạo tính theo tháng và chi ngày, Tứ Ly tính theo tiết khí; năm 2027 có ngày Tứ Ly rơi vào hoàng đạo, có ngày rơi vào hắc đạo.

Nguồn tham khảo: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (Khâm định, bản Tứ Khố) — mục Tứ Ly, Tứ Tuyệt (dẫn Ngọc Môn Kinh, Lý Đỉnh Tộ) · Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — lời án về Tứ Ly, Tứ Tuyệt · Bộ máy âm lịch, tiết khí và xem ngày của aihuyenhoc.com — tính ngày giao tiết 2025 – 2030 theo giờ Việt Nam

Ngày Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27): nguồn gốc, mức tin và bảng ngày năm 2027Ngày Tam Nương là mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch: truyền thuyết, vì sao sách chọn ngày chính thống không ghi, bảng 72 ngày năm…
Ngày Sát Chủ: bảng tính theo tháng âm, chuyện Sát Chủ âm – dương và mức kiêng hợp lýNgày Sát Chủ tính theo tháng âm và chi ngày: bảng 12 tháng, vì sao lịch tách Sát Chủ âm – dương, Sát Chủ trùng hoàng đạo ở 5 thán…
Thập nhị trực: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế nên làm gì, kỵ gìThập nhị trực là gì: Kiến trực ngày trùng chi tháng, vì sao trực Phá nặng nhất, việc nên làm và kỵ của mười hai trực, ví dụ tháng…
Ngày tốt chung và ngày hợp tuổi: vì sao ngày hoàng đạo vẫn có thể kỵ tuổi mìnhNgày tốt hợp tuổi khác ngày tốt chung ở đâu: ngày xung tuổi, thiên khắc địa xung, tam hợp, lục hợp; ví dụ tuổi Mùi tháng Giêng 20…
Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong: sáu giờ Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát… cách tính và bảng traGiờ xuất hành theo Lý Thuần Phong: sáu giờ Đại An, Lưu Liên, Tốc Hỷ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong, công thức tháng cộng ngày, …
Ngày Thiên Xá: bốn mùa bốn loại ngày "trời tha", danh sách năm 2027 và vì sao sách đặt nó lên trên kiêng kỵ thườngNgày Thiên Xá: xuân Mậu Dần, hạ Giáp Ngọ, thu Mậu Thân, đông Giáp Tý; lời Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, sáu ngày Thiên Xá năm 2027 và …